Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2) vì abc + def chia hết cho 37 nên : 1000 abc + 1000 def cũng chia hết cho 37 => 1000 abc + def + 999 def cũng chia hết cho 37
mà ta thấy 999def chia hết cho 37 nên (1000 abc + def ) cũng chia hết cho 37 hay abcdef chia hết cho 37
vậy abcdef là hợp số => ( đpcm )
câu trả lời : ....................................................................................................... . xong rồi nhá
2n-7 . 7 là số nguyên tố
2n - 7 = 2 = 20
n - 7 = 0 => n = 7
b) Để A là phân số
=> n - 2 \(\ne0\)
=> n \(\ne2\)
b) Để A là số nguyên
=> -5 chia hết cho n - 2
=> n - 2 thuộc Ư(-5) = {1 ; -1 ; 5; - 5}
Ta có bảng sau :
| n - 2 | 1 | -1 | 5 | -5 |
| n | 3 | 1 | 7 | -3 |
Để A là p/số thì n-2 \(\ne\)0
=> Nếu n-2=0 thì
n-2=0
n=2+0
n=2
=>n\(\ne\) 2
b/ Để A số nguyên thì
5\(⋮\) n-2
=> n-2\(\in\) Ư(5)
n-2=1
n=1+2
n=3
n-2=-1
n=-1+2
n=1
tự làm tiếp
cái gì đen thui vậy ?//
[Đề sau khi đã khôi phục:]
Tìm số tự nhiên n để các số:
a) p = n * (n + 2) là số nguyên tố
b) q = (n - 2) * (n^2 + n + 5)
a) Ta có:
\(p=n\left(n+2\right)⋮n\)
Do đó để \(p\) là số nguyên tố thì \(n< 2\) và \(n\ne0\)
Mà \(n\) là số tự nhiên nên \(n=1\)
Khi đó: \(p=1\cdot3=3\) (thỏa mãn)
Vậy...
a) p = n(n + 2)
*) n = 1
=> p = 1.(1 + 2) = 3 (nhận)
*) n > 1
p = n(n + 2)
p có ước là 1; n; n + 2 và p
p không là số nguyên tố
Vậy n = 1
b)
q = (n - 2)(n² + n + 5)
Để q là số nguyên tố thì n - 2 > 0
n > 2
*) n = 3
=> q = (3 - 2).(3² + 3 + 5) = 17 (nhận)
*) n > 3
=> q có các ước là 1; n - 2; n + n + 5 và q
=> q không là số nguyên tố
Vậy n = 3