Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
| Mục đích | Nội dung | Hình thức | |
| Văn bản đề nghị | Nhằm để đạt một yêu cầu, một nguyện vọng, xin được cấp trên xem xét, giải quyết. |
Nêu những dự tính, những nguyện vọng của cá nhân hay tập thể cần được cấp trên xem xét. Đó là những điều chưa thực hiện, là những định hướng ở tương lai. |
Phải có mục chủ yếu: ai đề nghị, đề nghị ai, đề nghị điều gì. |
| Văn bản báo cáo | Nhằm trình bày những việc đã làm và chưa làm được của một cá nhân hay một tập thể cho cấp trên biết. |
Nêu những sự kiện, sự việc đã xảy ra, có diễn biến, có kết quả làm được hoặc chưa làm được cho cấp trên biết. Đó là những điều đã qua, xảy ra trong quá khứ. |
Phải có mục chủ yếu: báo cáo của ai, báo cáo với ai, báo cáo về việc gì, kết quả như thế nào. |
| Mục đích của văn bản biểu cảm | Biểu đạt một tư tưởng tình cảm, cảm xúc về con người, sự vật kỉ niệm... |
| Nội dung của văn bản biểu cảm | Khêu gợi sự đồng cảm của người đọc, làm cho người đọc cảm nhận được cảm xúc của người viết. |
| Phương tiện biểu cảm | Ngôn ngữ và hình ảnh thực tế để biểu đạt tư tưởng, tình cảm. Phương tiện ngôn ngữ bao gồm từ ngữ, hình thức câu văn, vần, điệu, ngắt nhịp, biện pháp tu từ... |
| Mở bài | Nêu đối tượng biểu cảm, khái quát cảm xúc ban đầu. |
| Thân bài | Nêu cảm nghĩ về đối tượng. |
| Kết bài | Khẳng định lại cảm xúc mà mình dành cho đối tượng. |
Mục đích : tổng hợp trình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể.
Nội dung : hông nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau: Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả như thế nào?
Gọi 2 só lần lượt là a, b
TA có: a.b=8/15(1);(a+4)b=56/18(2)
Từ (2)=>ab+4b=56/18 kết hợp (1)=>8/15+4b=56/18=>4b=116/45=>b=29/45 thay vào (1)ta được:
a.29/45=8/15=>a=24/29
| TT | Tên văn bản | Nội dung | Nghệ thuật |
| 1 | Cổng trường mở ra | Tấm lòng yêu thương, tình cảm sâu lắng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của con người. |
- văn bản nhật dụng - Thể kí - Phân tích tâm trạng nhân vật (mẹ) |
| 2 | Cuộc chia tay của những con búp bê |
- Vấn đề hạnh phúc gia đình bị đổ vỡ, bố mẹ li hôn, con cái chịu nhiều đau đớn, thua thiệt. - Tình cảm và tấm lòng vị tha nhân hậu, trong sáng, cao đẹp của hai em bé. |
- văn bản nhật dụng -Phân tích tâm trạng nhân vật (Thủy và Thành) |
| 3 | Mùa xuân của tôi | Tình yêu quê hương đất nước, lòng yêu cuộc sống và tâm hồn tinh tế nhạy cảm của tác giả. |
- thể loại tùy bút - thành công trong việc miêu tả cảnh sắc thiên nhiên |
| 4 | Một thứ quà của lúa non: Cốm | Tấm lòng trân trọng của tác giả khi phát hiện được nét đẹp văn hóa dân tộc trong thứ sản vật giản dị mà đặc sắc. | sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tùy bút của Thạch Lam |
| 5 | Ca Huế trên sông Hương | Tả cảnh ca Huế trong đêm trăng trên dòng sông Hương thơ mộng, đồng thời giới thiệu các làn điệu dân ca Huế thể hiện lòng tự hào về Huế |
- văn bản nhật dụng -thành công trong việc miêu tả cảnh và bộc lộ tâm trạng. |
Chúc học tốt nha!![]()
Cảnh sắc thiên nhiên:
Đào: hơi phai nhưng nhụy hãy con phong.
Cỏ: không mướt xanh nhưng nức một mùi hương man mác.
Mưa xuân: thay thế cho mưa phùn.
Bầu trời: hiện lên những làn sáng hồng hồng.
cảnh sắc , không khí mùa xuân :
Màu sắc: Màu sông xanh, núi tím đắm say mộng ước.
Đường nét: Mưa riêu riêu, gió lành lạnh, đường sá không lầy lội, cái rét ngọt ngào.
Âm thanh: Tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, tiếng trống chèo, ấn tượng nhất là tiếng hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng.
Nghi lễ đón xuân: Nhang trầm, đèn nến trên bàn thờ Phật, bàn thờ Thánh, bàn thờ tổ tiên.
Không khí gia đình: Đoàn tụ êm đềm trên kính dưới nhường.
Lòng người ngày xuân: Thấy ấm lạ lùng, vui như mở hội liên hoan.
Sinh hoạt gia đình:
Bữa cơm: đã trở về giản dị, thịt mỡ dưa hành đã hết.
Cánh màn điều: treo ở bàn thờ ông vải đã hạ huống.
Các trò vui: tạm kết thúc nhường chỗ cho cuộc sống thường nhật.
Đào: hơi phai nhưng nhụy hãy con phong.
Cỏ: không mướt xanh nhưng nức một mùi hương man mác.Mưa xuân: thay thế cho mưa phùn.
Bầu trời: hiện lên những làn sáng hồng hồng.cảnh sắc ,
không khí mùa xuân :
Màu sắc: Màu sông xanh, núi tím đắm say mộng ước.
Tiết trời: Mưa riêu riêu, gió lành lạnh, đường sá không lầy lội, cái rét ngọt ngào.
Âm thanh: Tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, tiếng trống chèo, ấn tượng nhất là tiếng hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng.
Nghi lễ đón xuân: Nhang trầm, đèn nến trên bàn thờ Phật, bàn thờ Thánh, bàn thờ tổ tiên.
Không khí gia đình: Đoàn tụ êm đềm trên kính dưới nhường.
Lòng người: Thấy ấm lạ lùng, vui như mở hội liên hoan.
Sinh hoạt gia đình:
Bữa cơm: đã trở về giản dị, thịt mỡ dưa hành đã hết.Cánh màn điều: treo ở bàn thờ ông vải đã hạ huống.
Các trò vui: tạm kết thúc nhường chỗ cho cuộc sống thường nhật.
| Thể loại | Yếu tố |
| Truyện | Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện |
| Kí | Nhân vật, nhân vật kể chuyện |
| Thơ trữ tình | Vần, nhịp |
| Tùy bút | Nhân vật, nhân vật kể chuyện |
| Nghị luận | Luận điểm, luận cứ |
+ Thơ tự sự: Người kể chuyện, vần, nhịp, nhân vật.
Liệt kê theo từng cặp:Toàn thể dân tộc Việt Nam ......tự do độc lập ấy
Liệt kê không theo từng cặp:Ở một nước nông nghiệp như Việt Nam.......bàn chân , gót chân.....
Liệt kê tăng tiến:Một canh ....hai canh.....ba canh
Liệt kê không tăng tiến:Những cảnh sữa sang , tầm thường.......cây trồng
| Văn hoá | Khoa học |
| Thơ phát triển mạnh dưới thời Đường với nhiều nhà thơ nổi tiếng: Lý Bạch, Đỗ Phủ, | Các phát minh lớn : giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng. |
| Tiểu thuyết phát triển mạnh thời Minh – Thanh: Tây Du Kí của Ngô Thừa Ân, Thủy Hử của Thi Nại Am, Tam QUốc chí của La Quán Trung | |
| Toán , thiên văn học : Cửu chương toán thuật, Bản thảo cương mục,... | |
| Nghệ thuật kiến trúc: Vạn lí trường thành, tượng Phật,cung điện.... | |
| Nho giáo giữ vai trò quan trọng . và Phật giáo cũng thịnh hành |
"Lão Hạc" của Nam Cao (Lớp 6):
"Bà ngoại con" của Nguyễn Minh Châu (Lớp 7):
"Chiếc lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng (Lớp 6):
~ Bạn Tham Khảo ~
Trong chương trình học văn lớp 6 - 7, có một số văn bản nói về cách ứng xử với những bạn yếu thế. Dưới đây là ba văn bản tiêu biểu:
1. **"Cô bé bán diêm"** - Hans Christian Andersen: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân ái, cảm thông đối với những người nghèo khổ, từ đó rút ra bài học về sự tử tế và sẻ chia.
2. **"Tấm Cám"** (dân gian): Qua câu chuyện này, người đọc có thể thấy sự bất công và cách ứng xử giữa những nhân vật. Nó cũng phản ánh sự cần thiết phải bảo vệ và giúp đỡ những người yếu thế.
3. **"Chuyện người con gái Nam Xương"** - Nguyễn Dữ: Câu chuyện về số phận của Vũ Nương cho thấy sự bất công đối với phụ nữ và những người yếu thế trong xã hội, đồng thời khuyến khích người đọc có cái nhìn đồng cảm và công bằng hơn.
Những văn bản này không chỉ giúp học sinh hiểu về cách cư xử với những người yếu thế mà còn khơi gợi lòng nhân ái và trách nhiệm xã hội
@ChiiDungg