Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Ph...
Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?<...
- Ở Pháp, do bị bóc lột nặng nề và đời sống quá khó khăn, công nhân đốt thành phố Li-ông khởi nghĩa đòi tăng lương, giảm giờ làm. Ngày 3-12-1831, cuộc khởi nghĩa bị dập tắt. Công nhân thất bại vì thiếu tổ chức và lực lượng của giai cấp tư sản mạnh lại được sự giúp đỡ của quân đội.
Năm 1834, một cuộc khởi nghĩa khác của công nhân Li-ông lại nổ ra, với ý thức chính trị rõ rệt. Sau 5 ngày đêm chiến đấu, cuộc khởi nghĩa bị thất bại. Cuộc khởi nghĩa lần này thất bại vì giai cấp công nhân Pháp chưa có sự chỉ đạo thống nhất, không liên hệ và nhận được sự ủng hộ, phối hợp của công nhân các địa phương khác trong nước.
Qua hai lần khởi nghĩa của công nhân Li-ông đều bị đàn áp nhưng có thể thấy một ưu điểm rõ ràng là công nhân Pháp đang trở thành một lực lượng độc lập, đấu tranh cho mục tiêu, quyền lợi của mình ; họ đã bắt đầu thoát khỏi phong trào dân chủ của giai cấp tư sản lãnh đạo.
- Ở Anh, trong những năm 1836 - 1848, một phong trào công nhân rộng lớn, có tổ chức đã diễn ra - phong trào Hiến chương. Họ tiến hành mít tinh, đưa kiến nghị có chữ kí của đông đảo công nhân lên nghị viện, đòi quyền phổ thông đầu phiếu, tăng lương, giảm giờ làm cho người lao động. Mặc dù bị đàn áp, song đây là phong trào có mục tiêu chính trị rõ ràng và được sự hưởng ứng rộng rãi của quần chúng. Những kinh nghiệm của phong trào Hiến chương đã cung cấp cho c. Mác và Ph. Ăng-ghen nhiều tài liệu quý để xây dựng lí luận về chủ nghĩa xã hội khoa học về sau.
- Ở Đức, đời sống của công nhân và thợ thủ công rất cơ cực, công nhân vừa bị tư bản bóc lột vừa phải đóng thuế cho địa chủ phong kiến địa phương. Năm 1844, công nhân dệt vùng Sơ-lê-din khởi nghĩa, phá hủy nhà xưởng. Tuy chưa giành được thắng lợi nhưng cuộc khởi nghĩa Sơ-giê-din nói riêng và phong trào công nhân Đức nói chung trong những năm 40 của thế kỉ XIX đã báo hiệu nước Đức đang trở thành một trung tâm của cách mạng thế giới.
Nhìn chung, những cuộc đấu tranh trên của giai cấp công nhân Anh. Pháp, Đức đều thất bại vì thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng, song đã đánh dấu sự trưởng thành của công nhân, tạo điều kiện cho sự ra đời của lí luận khoa học sau này.
1,
Quan hệ thị tộc không chỉ có sự hợp tác mà mọi của cải, mọi sinh hoạt được coi là của chung, việc chung làm chung, ăn chung thậm chí ở chung một nhà -> Tính cộng đồng của thị tộc
Tư hữu xuất hiện dẫn tới sự thay đổi lớn trong xã hội nguyên thủy:
- Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.
- Quan hệ gia đình cũng thay đổi theo, gia đình phụ hệ thay thế gia đình mẫu hệ.
- Khi lao động của các gia đình khác nhau đã thúc đẩy thêm sự phân biệt giàu - nghèo.
- Xã hội thị tộc, bộ lạc bị phá vỡ, con người đứng trước ngưỡng cửa của thời đại xã hội có giai cấp đầu tiên - xã hội cổ đại.
2,
* Thị tộc:
- Là nhóm người gồm 2 - 3 thế hệ già trẻ có chung dòng máu, “cùng họ” sống chung với nhau.
- Quan hệ trong thị tộc: con cháu có thói quen tôn kính lớp ông bà, cha mẹ. Ngược lại, ông bà, cha mẹ đều chăm lo, bảo đảm nuôi dạy tất cả con cháu của thị tộc.
* Bộ lạc:
- Là tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau và cùng có một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
- Quan hệ giữa các thị tộc trong một bộ lạc là gắn bó với nhau, giúp đỡ nhau
3,
- Thuận lợi
+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi nên từ xa xưa con người đã có mặt tại khu vực này.
+ Chịu ảnh hưởng của gió mùa, thích hợp sự phát triển của cây lúa nước.
+ Nhiều khu vực giáp biển, tạo thuận lợi cho việc xây dựng các hải cảng và trao đổi sản phẩm, buôn bán theo đường biển.
+ Nằm trên đường giao thông quan trọng nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương
- Khó khăn
+ Địa hình bị chia cắt bởi những dãy núi và rừng nhiệt đới.
+ Không có những đồng bằng rộng lớn để trồng lúa, những thảo nguyên mênh mông để chăn nuôi gia súc.
+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài nguyên dồi dào nên các nước Đông Nam Á dễ dàng trở thành đối tượng xâm lược của các nước lớn khác.
4,
Vương triều Mô-gôn (1526 - 1707) là thời kì cuối cùng của chế độ phong kiến Ấn Độ. Tuy là thời kì cuối cùng, nhưng không phải chỉ có khủng hoảng, suy thoái và tan rã. Thật vậy, các vị vua thời kì đầu đã ra sức củng cố vương triều theo hướng “Ấn Độ hoá” và xây dựng đất nước.nổi bật nhất là nhà vua thứ tư là A-cơ-ba,đã đưay Ấn Độ đạt được bước phát triển mới.
Trong nửa thế kì trị vì, A-cơ-ba (1556 - 1605) đã thi hành một số chính sách tích cực :
Những chính sách đó làm cho xã hội Ấn Độ ổn định, kinh tế phát triển, văn hoá có nhiều thành tựu mới, đất nước thịnh vượng. A-cơ-ba được coi như là một vị anh hùng dân tộc ; ngày nay tên ông được đặt cho nhiều đường phố, công trình, xứng với danh hiệu của Ông là Đấng Chí tôn A-cơ-ba.
Tuy nhiên, hầu hết các vua của vương triều này đều dùng quyền chuyên chế, độc đoán để cai trị một đất nước rộng lớn nhưng rất đa dạng, phân tán. Một số vị vua đã dùng biện pháp đàn áp quyết liệt, hình phạt khắc nghiệt để bắt dân chúng phục tùng, đóng thuế và lao dịch nặng nề. Làm cho đất nước suy thoái và dần dần tan rã . Vì vậy có thể nói vương triều mô-gôn là thời kì cuối cùng của chế độ phong kiến ấn độ mà không phải chỉ có khủng bố , suy thoái và tan rã .
Đáp án: A