Choose one of the topics and talk about it in 1-2 minutes. (6 points)

1....">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

5 ___does__ your dad ___stay__ in bed late? (stay)

6 ___do__ people in your class ___talk__ a lot? (talk)

HQ
Hà Quang Minh
Giáo viên
8 tháng 10 2023

1. Do you and your friends make videos?

(Bạn và bạn bè của bạn có làm video không?)

Giải thích: Do + danh từ số nhiều “you and your friends” + V?

2. Do you meet your friends after school? 

(Bạn có gặp bạn bè của mình sau giờ học không?)

Giải thích: Do +you + V?

3. Does your best friend live near you? 

(Người bạn thân của bạn có sống gần bạn không?)

Giải thích: Does + danh từ số ít “best friend” + V?

4. Do you collect things? 

(Bạn có sưu tập các món đồ không?)

Giải thích: Do +you + V?

5. Does your dad stay in bed late? 

(Bố của bạn có ngủ dậy muộn không?)

Giải thích: Does + danh từ số ít “your dad” + V?

6. Do people in your class talk a lot? 

(Những người trong lớp của bạn có nói nhiều không?)

Giải thích: Do + danh từ số nhiều “people in your class” + V?

HQ
Hà Quang Minh
Giáo viên
8 tháng 10 2023

Language survey: Report

These are the results of my survey on using foreignlanguages. The results are from interviews with twenty

one peoplein our class of forty five, so less than half of the class.

Learning and speaking

Everybody in the group is learning English as a second language anda few people are learning a third

language. Most of them speak English in class, butnobody in the group speaks English outside class.

Internet and social media

More than half of the people in the group visit websites which arein other languages. However, less than

quarter of the surveygroup post comments or messages online in anotherlanguage.

Other media

Two thirds of the people watch TV programmes or films in otherlanguages, but onlya few people listen to

English songs.

Tạm dịch:

Khảo sát ngôn ngữ: Báo cáo

Đây là kết quả khảo sát của tôi về việc sử dụng ngoại ngữ. Kết quả là từ các cuộc phỏng vấn với 21 người

trong lớp bốn mươi lăm người của chúng tôi, tức là chưa đến một nửa số người trong lớp.

Học và nói

Mọi người trong nhóm đang học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai và một vài người đang học ngôn ngữ thứ

ba. Hầu hết họ nói tiếng Anh trong lớp, nhưng không ai trong nhóm nói tiếng Anh ngoài lớp.

Internet và mạng xã hội

Hơn một nửa số người trong nhóm truy cập các trang web bằng các ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, chưa đến

một phần tư nhóm khảo sát đăng nhận xét hoặc tin nhắn trực tuyến bằng ngôn ngữ khác.

Phương tiện truyền thông khác

Hai phần ba số người xem các chương trình TV hoặc phim bằng các ngôn ngữ khác, nhưng chỉ một số ít

người nghe các bài hát tiếng Anh.

HQ
Hà Quang Minh
Giáo viên
9 tháng 10 2023

Đáp án: C

This text is about traffic rules.

(Văn bản nói về luật giao thông.)

Giải thích: The text mentions some rules for pedestrians, cyclists and passengers when participating in traffic.

(Văn bản đề cập đến một số quy định đối với người đi bộ, đi xe đạp và hành khách khi tham gia giao thông.)

HQ
Hà Quang Minh
Giáo viên
8 tháng 10 2023

RULES (Quy tắc)

1 We use the first conditional to talk about an action and the result of this action in the future.

(Chúng ta sử dụng điều kiện loại 1 để nói về một hành động và kết quả của hành động này trong tương

lai.)
2 We describe the action with if + the present simple.

(Chúng ta mô tả hành động với if + thì hiện tại đơn.)

3 We describe the result with will + base form.

(Chúng ta mô tả kết quả với dạng will + hình thức nguyên mẫu.)

4 The sentence can start with the action or the result.

(Câu có thể bắt đầu bằng hành động hoặc kết quả.)

HQ
Hà Quang Minh
Giáo viên
8 tháng 10 2023

Achievements

Thomas Edison

Thomas Alva Edison was an American inventor and businessman. He was born in USA in 1847 and died there in 1931.

At thirteen he started working a job as a newsboy, selling newspapers and candy on the local railroad that ran through Port Huron to Detroit. In 1869, at 22 years old, Edison moved to New York City and developed his first invention, an improved stock ticker called the Universal Stock Printer. 

In his 84 years, Thomas Edison acquired a record number of 1,093 patents (singly or jointly). He is best known for his invention of the phonograph and incandescent electric light. He became really famous for his useful inventions.

Tạm dịch:

Thành tựu

Thomas Edison

Thomas Alva Edison là một nhà phát minh và doanh nhân người Mỹ. Ông sinh ra ở Hoa Kỳ vào năm 1847 và mất ở đó vào năm 1931.

Năm mười ba tuổi, ông bắt đầu làm công việc bán báo, bán báo và kẹo trên tuyến đường sắt địa phương chạy qua Port Huron đến Detroit. Năm 1869, ở tuổi 22, Edison chuyển đến thành phố New York và phát triển phát minh đầu tiên của mình, một mã chứng khoán cải tiến được gọi là Universal Stock Printer. 

Trong 84 năm của mình, Thomas Edison đã có được số lượng kỷ lục 1.093 bằng sáng chế (riêng lẻ hoặc chung). Ông được biết đến với phát minh ra máy hát đĩa và đèn điện sợi đốt. Ông ấy trở nên thực sự nổi tiếng nhờ những phát minh hữu ích của mình.

10 tháng 10 2023

I walk on the beach. (Tôi đi dạo trên biển.)

I buy some souvenirs. (Tôi mua một vài đồ lưu niệm.)

HQ
Hà Quang Minh
Giáo viên
8 tháng 10 2023

HOW TO SURVIVE HOMEWORK

Homework is a necessary part of education; however, I usually have too much homework that is made me

stressful. Here are my tips for surviving homework.

- Remember to finishit before school. It’s a good idea to do it right after school or affter dinner.

- Don’t worry! We should ask our teachers or friends if it is very difficult.

- We can also get help from searching on the internet.

- It will be amazing if our teachers don’t give any homework at the weekends. Because a weekend with no homework would help us to be fresh and ready on Monday morning.

HQ
Hà Quang Minh
Giáo viên
9 tháng 10 2023

Dear Mark,

How are you? I'm going to tell you about Tet holiday in Vietnam, my favourite festival. We often celebrate it once every year on some days from the end of the twelfth lunar month to celebrate an upcoming year. "Banh chung" is the traditional food associated with Tet holiday. I wholeheartedly like the festival due to the fact that at Tet, my family has a chance to reunite and I am given lucky money in red envelopes. 

I hope one day you can join the festival with us.

Cheers,

Tạm dịch:

Mark thân mến,

Bạn khỏe không? Mình sẽ kể cho bạn nghe về ngày Tết của mình ở Việt Nam, cũng là lễ hội yêu thích của mình. Chúng mình thường tổ chức lễ hội này mỗi năm một lần vào một số ngày từ cuối tháng mười hai âm lịch để ăn mừng một năm sắp tới. Bánh Chưng là món ăn truyền thống gắn liền với ngày Tết. Mình rất thích lễ hội này vì Tết đến gia đình có dịp đoàn tụ, và mình được nhận lì xì trong phong bao đỏ.

Mình hy vọng một ngày nào đó bạn có thể tham gia lễ hội này với chúng mình.

Thân ái,

3. Match sentences 1–5 with rules a–c.(Nối câu 1–5 với quy tắc a – c.)1. We’re on the train and we’re travelling to Dublin.(Chúng tôi đang ở trên tàu và chúng tôi đang đi đến Dublin.)2. You’re coming to the final next week.(Bạn sẽ đến trận chung kết vào tuần sau.)3. What are you doing?(Bạn đang làm gì vậy?)4. What are you going to do when you leave school?(Bạn sẽ làm gì khi ra trường?)5. What are you doing after...
Đọc tiếp

3. Match sentences 1–5 with rules a–c.

(Nối câu 1–5 với quy tắc a – c.)

1. We’re on the train and we’re travelling to Dublin.

(Chúng tôi đang ở trên tàu và chúng tôi đang đi đến Dublin.)

2. You’re coming to the final next week.

(Bạn sẽ đến trận chung kết vào tuần sau.)

3. What are you doing?

(Bạn đang làm gì vậy?)

4. What are you going to do when you leave school?

(Bạn sẽ làm gì khi ra trường?)

5. What are you doing after school?

(Bạn định làm gì sau giờ học?)

RULES (Quy tắc)

a. We use the present continuous when we talk about actions in progress. (See page 23.)

(Chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi chúng ta nói về các hành động đang diễn ra. (Xem trang 23))

b. We also use the present continuous when we talk about arrangements in the future. We often use a time expression, e.g. tomorrow, at the weekend, etc.

(Chúng ta cũng sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi chúng ta nói về các sắp xếp trong tương lai. Chúng ta thường sử dụng một biểu thức thời gian, ví dụ: ngày mai, vào cuối tuần, v.v.)

c. We use be going to when we talk about future plans and intentions.

(Chúng ta dùng be going to khi nói về những kế hoạch và dự định trong tương lai.)

1
12 tháng 2 2023

1a

2b

3a

4c

5b