Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ko hiểu j cả!Vòng đi vòng lại chỉ thấy Canh Gà và Đàn cò!Đúng là hại não!![]()
Hoang mang(vừa hiểu vừa lạ)bài này cứ vòng vo thế.nói thẳng ra một cái là canh gà theo nghĩa thời gian.một cái đồ ăn thui
1. feed -> fed
2. bleed -> bled
3. breed -> bred
4. overfeed-> Overfed
5. say -> Said
6. lay -> Laid
7. mislay -> Mislaid
8. send -> Sent
9. bend -> Bent
10. blow -> Blew
11. crow -> Crew
12. know -> knew
13/ grow -> grew
14. throw -> threw
15. bear -> Bore
16. forbear -> Forbore
17. swear -> Swore
18. tear -> Tore
19. begin -> Began
20. drink -> Drank
21. sing -> Sang
22. sink -> Stank
23. stink -> Stank
24. ring -> Rang
25. burn -> Burnt
26. dream -> Dreamt
27. lean -> Leant
28. mean -> Meant
29. do -> Did
30. have -> Had
31. it -> Itted
32. come -> Came
33. make -> Made
34. sleep -> Slept
35. take -> Took
36. get -> got
37. write -> wrote
38. hear -> Heard
39. read -> Read
40. cut -> Cut
41. break -> Broke
42. sit -> Sat
43. speak -> Spoke
44. drive -> Drove
45. swim -> Swam
46. buy -> Bought
47. think -> Thought
48. understand -> Understood
49. catch -> Caught
50. fall -> Fell
51. feel -> Felt
52. find -> Found
53. see -> Saw
54. give -> gave
55. go -> went
56. keep -> kept
57. let -> ley
58. meet -> met
59. leave -> left
60. sell -> sold
61. build -> built
62. say -> said
63. shake -> shook
64. shut -> shut
65. smell -> smelt
66. stand -> stood
67. steal -> stole
68. teach -> taught
1. feed -> fed
2. bleed -> bled
3. breed -> bred
4. overfeed-> Overfed
5. say -> Said
6. lay -> Laid
7. mislay -> Mislaid
8. send -> Sent
9. bend -> Bent
10. blow -> Blew
11. crow -> Crew
12. know -> knew
13/ grow -> grew
14. throw -> threw
15. bear -> Bore
16. forbear -> Forbore
17. swear -> Swore
18. tear -> Tore
19. begin -> Began
20. drink -> Drank
21. sing -> Sang
22. sink -> Stank
23. stink -> Stank
24. ring -> Rang
25. burn -> Burnt
26. dream -> Dreamt
27. lean -> Leant
28. mean -> Meant
29. do -> Did
30. have -> Had
31. it -> Itted
32. come -> Came
33. make -> Made
34. sleep -> Slept
35. take -> Took
36. get -> got
37. write -> wrote
38. hear -> Heard
39. read -> Read
40. cut -> Cut
41. break -> Broke
42. sit -> Sat
43. speak -> Spoke
44. drive -> Drove
45. swim -> Swam
46. buy -> Bought
47. think -> Thought
48. understand -> Understood
49. catch -> Caught
50. fall -> Fell
51. feel -> Felt
52. find -> Found
53. see -> Saw
54. give -> gave
55. go -> went
56. keep -> kept
57. let -> ley
58. meet -> met
59. leave -> left
60. sell -> sold
61. build -> built
62. say -> said
63. shake -> shook
64. shut -> shut
65. smell -> smelt
66. stand -> stood
67. steal -> stole
68. teach -> taught
My favorite idol of all time is Michael Jackson, and I believe that he is also an idol of many people all over the world. He appeared to be a star at a very young age, and his talent continued to shine brightly through time. In his early 20s, he officially started his individual singing career and became one of the legends of the music industry. Throughout his life, Michael had sold out more than 400 million music records and won many honorable awards. His name, music, dancing skills, personal life and information was the hottest subject for the mass media at that time. People could not stop talking about him, and it could be said that there was nobody that had not heard of Michael Jackson. He was not only a singer and professional dancer, but he was also a producer, musician, and actor. His light as a King of Pop was supposed to shine for many more decades, but there were many scandals that came to him a fierce flood had drown him to the bottom of the lake. He spent many of his last years to face charges as well as financial problems. In 2009, audiences had expected him to return in an international tour named This Is It, but an accident in wrong usage of medicines had taken his life in shock. People on over the world were informed about his death, and it was said that no one could ever replace his position to be the King of Pop. Although he had a lot of troubles in his life, people cannot deny the fact that he made many positive influences on the music industry. Michael Jackson had dedicated his life to art, and all of his effort will forever be remembered.
My favorite celebrity is Emma Watson. She is known for the movie Harry Potter series which she played the heroine. She was born on April, 15th, 1990, in Oxford England. She has brown big eyes and brunet hair. She is tall and thin. She is not only very beautiful and femininity but also very smart just the Hermione who is one of the role in Harry Potter and always gets good grades. She s to put on a play which is one of her dream when she was very young, now her dream came true and has an achievement .Most important of all, the reasons why I admire her are that her acting is masterly and her character is not cocky after became famous as an adolescent just us
HT.







bên trên là đề bài.Bên dưới là các từ để điền.Các bạn giúp mk với

1.Hear and listen.
-hear:nghe một cách tình cờ, bị động
-listen:nghe chủ động,có chú ý
2.Speak and talk
-speak:dùng diễn tả hành động nói chung
-talk:sử dụng miêu tả nói từ 2 người trở lên
3.Look,see and watch
-Look:nhìn vào một đối tượng nào cụ thể
và có mục đích rõ ràng-See: sử dụng đôi mắt để nhìn rõ đối tượng, không có mục đích cụ thể nào.
-Watch: nhìn lâu, quan sát một đối tượng gì đó một cách tập trung để theo dõi nó sự thay đổi, chuyển động, diễn biến của nó
-hear:nghe một cách tình cờ, bị động
-listen:nghe chủ động,có chú ý
2.Speak and talk
-speak:dùng diễn tả hành động nói chung
-talk:sử dụng miêu tả nói từ 2 người trở lên
3.Look,see and watch
-Look:nhìn vào một đối tượng nào cụ thể
và có mục đích rõ ràng
-See: sử dụng đôi mắt để nhìn rõ đối tượng, không có mục đích cụ thể nào.
-Watch: nhìn lâu, quan sát một đối tượng gì đó một cách tập trung để theo dõi nó sự thay đổi, chuyển động, diễn biến của nó
Trong tiếng Anh, có rất nhiều động từ có nghĩa tương đồng nhưng lại có cách dùng khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ về các cặp động từ như vậy, kèm theo sự khác nhau và cách dùng của chúng, cũng như một số idioms đi kèm:
1. Say vs. Tell
- Say: Thường dùng khi muốn nói đến hành động nói chung mà không cần chỉ rõ người nghe.
- Ví dụ: She said that she was coming.
- Idioms: "Easier said than done" (Nói thì dễ hơn làm).
- Tell: Dùng khi muốn nói đến việc kể lại hoặc thông báo điều gì đó cho ai đó.
- Ví dụ: He told me the news.
- Idioms: "Tell the truth" (Nói thật), "Tell a lie" (Nói dối).
2. Speak vs. Talk
- Speak: Thường mang tính trang trọng hơn và thường dùng trong ngữ cảnh chính thức.
- Ví dụ: She speaks three languages fluently.
- Idioms: "Speak of the devil" (Nhắc đến Tào Tháo, Tào Tháo đến).
- Talk: Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật, không chính thức.
- Ví dụ: We talked for hours.
- Idioms: "Talk the talk" (Nói suông), "Talk shop" (Nói chuyện công việc).
3. See vs. Watch vs. Look
- See: Chỉ hành động nhìn thấy một cách tự nhiên, không có chủ ý.
- Ví dụ: I saw her at the mall yesterday.
- Idioms: "See the light" (Nhận ra điều gì đó quan trọng).
- Watch: Chỉ hành động xem một cách chăm chú trong một khoảng thời gian.
- Ví dụ: We watched a movie last night.
- Idioms: "Watch your step" (Cẩn thận).
- Look: Chỉ hành động nhìn có chủ ý.
- Ví dụ: Look at that beautiful painting.
- Idioms: "Look after" (Chăm sóc), "Look into" (Điều tra).
4. Listen vs. Hear
- Listen: Chỉ hành động nghe một cách chủ ý.
- Ví dụ: She listens to music every evening.
- Idioms: "Listen in" (Nghe lén).
- Hear: Chỉ hành động nghe một cách tự nhiên, không có chủ ý.
- Ví dụ: I can hear the birds singing.
- Idioms: "Hear someone out" (Nghe ai đó nói hết).
5. Borrow vs. Lend
- Borrow: Dùng khi bạn mượn cái gì đó từ người khác.
- Ví dụ: Can I borrow your pen?
- Idioms: "Borrow trouble" (Chuốc lấy rắc rối).
- Lend: Dùng khi bạn cho người khác mượn cái gì đó.
- Ví dụ: I will lend you my book.
- Idioms: "Lend an ear" (Lắng nghe ai đó).
6. Bring vs. Take
- Bring: Dùng khi mang thứ gì đó từ nơi khác đến nơi người nói hoặc người nghe đang ở.
- Ví dụ: Please bring the documents to my office.
- Idioms: "Bring to light" (Làm sáng tỏ).
- Take: Dùng khi mang thứ gì đó từ nơi người nói hoặc người nghe đang ở đến nơi khác.
- Ví dụ: Take this book to your sister.
- Idioms: "Take it easy" (Thư giãn, đừng lo lắng).
Mỗi từ có cách sử dụng riêng và thường được sử dụng trong những ngữ cảnh cụ thể. Những idioms đi kèm giúp bạn sử dụng từ ngữ một cách tự nhiên và phong phú hơn trong giao tiếp.
-hear:nghe một cách tình cờ, bị động
-listen:nghe chủ động,có chú ý
-speak:dùng diễn tả hành động nói chung
-talk:sử dụng miêu tả nói từ 2 người trở lên
3.Look,see and watch
-Look:nhìn vào một đối tượng nào cụ thể
và có mục đích rõ ràng
-See: sử dụng đôi mắt để nhìn rõ đối tượng, không có mục đích cụ thể nào.
-Watch: nhìn lâu, quan sát một đối tượng gì đó một cách tập trung để theo dõi nó sự thay đổi, chuyển động, diễn biến của nó
TK
1. Say vs. Tell
+ Say: Thường dùng khi muốn nói đến hành động nói chung mà không cần chỉ rõ người nghe.
+ VD: She said that she was coming.
+ Idioms: "Easier said than done" (Nói thì dễ hơn làm).
+ Tell: Dùng khi muốn nói đến việc kể lại hoặc thông báo điều gì đó cho ai đó.
+ VD: He told me the news.
+ Idioms: "Tell the truth" (Nói thật), "Tell a lie" (Nói dối).
2. Speak vs. Talk
+ Speak: Thường mang tính trang trọng hơn và thường dùng trong ngữ cảnh chính thức.
+ VD: She speaks three languages fluently.
+ Idioms: "Speak of the devil" (Nhắc đến Tào Tháo, Tào Tháo đến).
+ Talk: Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật, không chính thức.
+ VD: We talked for hours.
+ Idioms: "Talk the talk" (Nói suông), "Talk shop" (Nói chuyện công việc).
3. See vs. Watch vs. Look
+ See: Chỉ hành động nhìn thấy một cách tự nhiên, không có chủ ý.
+ VD: I saw her at the mall yesterday.
+ Idioms: "See the light" (Nhận ra điều gì đó quan trọng).
+ Watch: Chỉ hành động xem một cách chăm chú trong một khoảng thời gian.
+ VD: We watched a movie last night.
+ Idioms: "Watch your step" (Cẩn thận).
+ Look: Chỉ hành động nhìn có chủ ý.
+VD: Look at that beautiful painting.
+Idioms: "Look after" (Chăm sóc), "Look into" (Điều tra).
1. Hear and listen.
-Hear:nghe một cách tình cờ, bị động
-Listen:nghe chủ động,có chú ý
2.Speak and talk
-Speak:dùng diễn tả hành động nói chung
-Talk:sử dụng miêu tả nói từ 2 người trở lên
3.Look,see and watch
-Look:nhìn vào một đối tượng nào cụ thể và có mục đích rõ ràng
-See: sử dụng đôi mắt để nhìn rõ đối tượng, không có mục đích cụ thể nào.
-Watch: nhìn lâu, quan sát một đối tượng gì đó một cách tập trung để theo dõi nó sự thay đổi, chuyển động, diễn biến của nó
Trong tiếng Anh, có một số động từ có nghĩa tương đồng nhưng lại có cách sử dụng khác nhau. Sự khác biệt giữa các động từ này và một số thành ngữ đi kèm:
1. Listen và Hear:
- Listen: Là hành động nghe một cách chủ đích, tức là bạn lắng nghe một điều gì đó một cách cố ý.
- Hear: Là hành động nghe mà không cố ý, tức là bạn có thể nghe một cách tình cờ.
- Thành ngữ: “Listen up!” (lắng nghe một cách chú ý).
2. Look và See:
- Look: Được sử dụng khi bạn chú ý đến hướng nào đó.
- See: Được sử dụng khi bạn chú ý đến điều gì đó mà bạn thấy.
- Thành ngữ: “Look before you leap” (hãy suy nghĩ kỹ trước khi hành động).
3. Speak và Talk:
- Speak: Thường được sử dụng trong tình huống trang trọng hơn, để nhấn mạnh điều gì đó quan trọng.
- Talk: Thường được sử dụng trong tình huống thông thường hơn.
- Thành ngữ: “Speak your mind” (nói ra suy nghĩ của bạn).
Trong tiếng Anh, có rất nhiều động từ có nghĩa tương đồng nhưng lại có cách dùng khác nhau. Dưới đây là một số ví dụ về các cặp động từ như vậy, kèm theo sự khác nhau và cách dùng của chúng, cũng như một số idioms đi kèm:
1. Say vs. Tell
- Say: Thường dùng khi muốn nói đến hành động nói chung mà không cần chỉ rõ người nghe.
- Ví dụ: She said that she was coming.
- Idioms: "Easier said than done" (Nói thì dễ hơn làm).
- Tell: Dùng khi muốn nói đến việc kể lại hoặc thông báo điều gì đó cho ai đó.
- Ví dụ: He told me the news.
- Idioms: "Tell the truth" (Nói thật), "Tell a lie" (Nói dối).
2. Speak vs. Talk
- Speak: Thường mang tính trang trọng hơn và thường dùng trong ngữ cảnh chính thức.
- Ví dụ: She speaks three languages fluently.
- Idioms: "Speak of the devil" (Nhắc đến Tào Tháo, Tào Tháo đến).
- Talk: Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật, không chính thức.
- Ví dụ: We talked for hours.
- Idioms: "Talk the talk" (Nói suông), "Talk shop" (Nói chuyện công việc).
3. See vs. Watch vs. Look
- See: Chỉ hành động nhìn thấy một cách tự nhiên, không có chủ ý.
- Ví dụ: I saw her at the mall yesterday.
- Idioms: "See the light" (Nhận ra điều gì đó quan trọng).
- Watch: Chỉ hành động xem một cách chăm chú trong một khoảng thời gian.
- Ví dụ: We watched a movie last night.
- Idioms: "Watch your step" (Cẩn thận).
- Look: Chỉ hành động nhìn có chủ ý.
- Ví dụ: Look at that beautiful painting.
- Idioms: "Look after" (Chăm sóc), "Look into" (Điều tra).
4. Listen vs. Hear
- Listen: Chỉ hành động nghe một cách chủ ý.
- Ví dụ: She listens to music every evening.
- Idioms: "Listen in" (Nghe lén).
- Hear: Chỉ hành động nghe một cách tự nhiên, không có chủ ý.
- Ví dụ: I can hear the birds singing.
- Idioms: "Hear someone out" (Nghe ai đó nói hết).
5. Borrow vs. Lend
- Borrow: Dùng khi bạn mượn cái gì đó từ người khác.
- Ví dụ: Can I borrow your pen?
- Idioms: "Borrow trouble" (Chuốc lấy rắc rối).
- Lend: Dùng khi bạn cho người khác mượn cái gì đó.
- Ví dụ: I will lend you my book.
- Idioms: "Lend an ear" (Lắng nghe ai đó).
6. Bring vs. Take
- Bring: Dùng khi mang thứ gì đó từ nơi khác đến nơi người nói hoặc người nghe đang ở.
- Ví dụ: Please bring the documents to my office.
- Idioms: "Bring to light" (Làm sáng tỏ).
- Take: Dùng khi mang thứ gì đó từ nơi người nói hoặc người nghe đang ở đến nơi khác.
listen thì là chủ định nghe
hear là tự nhiên nghe thấy
speak là mình diễn tả hành động nói chung
talk là mình nói chuyện với hai người trở lên
look là nhìn vào một đối tượng
see là để nhìn rõ đối tượng
còn watch thì là quan sát một đối tượng thay đổi dáng hình và hoạt động của nó