Xìn Minh Long

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Xìn Minh Long
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
Bước 2: Điều kiện chia hết

Để 3n+53n + 5 chia hết cho n+2n + 2, phần dư −1n+2\frac{-1}{n + 2} phải bằng 0. Điều này xảy ra khi n+2n + 2 chia hết cho −1-1, tức là:

n+2=−1.n + 2 = -1.

Giải phương trình này:

n=−1−2=−3.n = -1 - 2 = -3. Kết luận:

Giá trị của nnn=−3n = -3.

Câu hỏi của bạn không rõ ràng lắm vì thiếu ngữ cảnh hoặc mô tả chi tiết về các ký hiệu A(−6)A(-6), B(6)B(6), và B(−3)B(-3). Tuy nhiên, nếu bạn đang đề cập đến các phép toán hoặc hàm số liên quan đến những giá trị này, tôi sẽ cần thêm thông tin để có thể giải thích rõ ràng hơn.

Bạn có thể vui lòng cung cấp thêm chi tiết về câu hỏi của mình không?

Để giải bài toán này, ta sẽ làm như sau:

  • Giả sử thể tích của bể là VV.
  • Vòi 1 mỗi giờ chảy được 15V\frac{1}{5}V thể tích bể, tức là mỗi giờ chảy 15\frac{1}{5} thể tích bể.
  • Vòi 2 mỗi giờ chảy được 310V\frac{3}{10}V thể tích bể, tức là mỗi giờ chảy 310\frac{3}{10} thể tích bể.

Khi hai vòi cùng chảy, tổng lượng nước chảy vào bể mỗi giờ sẽ là:

15V+310V=210V+310V=510V=12V\frac{1}{5}V + \frac{3}{10}V = \frac{2}{10}V + \frac{3}{10}V = \frac{5}{10}V = \frac{1}{2}V

Vậy mỗi giờ, hai vòi chảy vào bể tổng cộng 12V\frac{1}{2}V. Để bể đầy, tức là phải có VV thể tích nước trong bể, ta có thể tính thời gian cần thiết:

Thời gian caˆˋn thieˆˊt=V12V=2 giờ\text{Thời gian cần thiết} = \frac{V}{\frac{1}{2}V} = 2 \text{ giờ}

Vậy sau 2 giờ, bể sẽ đầy khi cả hai vòi cùng chảy

số 2 là mũ hai nhé

Ta sẽ giải phương trình (x+6)2−18=18(x + 6)^2 - 18 = 18 bằng hai cách khác nhau.

Cách 1: Giải phương trình bằng cách chuyển vế và khai phương

Bước 1: Cộng 18 vào cả hai vế để loại bỏ hằng số −18-18:

(x+6)2−18+18=18+18(x + 6)^2 - 18 + 18 = 18 + 18

Simplify:

(x+6)2=36(x + 6)^2 = 36

Bước 2: Lấy căn bậc hai hai vế:

x+6=±6x + 6 = \pm 6

Ta có hai trường hợp:

  • Trường hợp 1: x+6=6x + 6 = 6

    Giải phương trình:

    x=6−6=0x = 6 - 6 = 0
  • Trường hợp 2: x+6=−6x + 6 = -6

    Giải phương trình:

    x=−6−6=−12x = -6 - 6 = -12

Kết luận (Cách 1):
Vậy x=0x = 0 hoặc x=−12x = -12.

Để giải bất phương trình 6x−18>4x−66x - 18 > 4x - 6, ta sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1: Di chuyển các hạng tử chứa xx sang một phía

Ta trừ 4x4x từ cả hai vế:

6x−18−4x>4x−6−4x6x - 18 - 4x > 4x - 6 - 4x

Simplify:

2x−18>−62x - 18 > -6

Bước 2: Di chuyển hạng tử số sang phía bên kia

Ta cộng 18 vào cả hai vế:

2x−18+18>−6+182x - 18 + 18 > -6 + 18

Simplify:

2x>122x > 12

Bước 3:Giải phương trình

Chia cả hai vế cho 2:

x>122x > \frac{12}{2}

Simplify:

x>6x > 6

Kết luận:

Giải bất phương trình 6x−18>4x−6

 

Bước 1: Tính chiều dài và chiều rộng của thửa ruộng

Giả sử:

  • Chiều dài của thửa ruộng là mChiều rộng của thửa ruộng là WWmét.

Theo đề bài, chiều rộng kém chiều dài 53m, tức là:

W=L−53W = L - 53

Vì thửa ruộng hình chữ nhật, ta có công thức chu vi của hình chữ nhật là:

Chu vi=2L+2W\text{Chu vi} = 2L + 2W

Đề bài cho biết nửa chu vi là 147 m, tức là:

2L+2W2=147

Do đó:

L+W=147

Thay W=L−53W = L - 53vào phương trình trên:

L+(L−53)=147

Giải phương trình:

2L−53=147

2L=147+53=200

L=2002=100

Vậy chiều dài của thửa ruộng là L=100L = 100 m.

Tính chiều rộng:

W=L−53=100−53=47 m

Bước 2: Tính diện tích của thửa ruộng

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:

Diện tıˊch=L×W=100×47=4700 m2

Bước 3: Tính tổng sản lượng rau thu hoạch

Biết rằng mỗi mét vuông thu được 3 kg rau, tổng sản lượng rau thu hoạch được là:

Sản lượng rau=4700×3=14100 kg

Vì 1 tạ = 100 kg, nên:

Sản lượng rau=14100100=141 tạ

Kết luận:

Trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được 141 tạ rau.

Dưới đây là một đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 1 theo chương trình Chân Trời Sáng Tạo. Đề kiểm tra này được thiết kế để đánh giá toàn diện kiến thức và kỹ năng toán học của học sinh lớp 1.

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 1

(Cuối học kỳ 1 - Chương trình Chân Trời Sáng Tạo)

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
a) 3 + ___ = 6
b) 9 – ___ = 5
c) ___ + 4 = 8
d) 7 – ___ = 2

Câu 2: Chọn đáp án đúng:
a) Số liền sau của 28 là:
A. 29
B. 30
C. 27
D. 28

b) Số lớn nhất trong các số sau là:
A. 45
B. 30
C. 35
D. 40

c) Số bé nhất trong các số sau là:
A. 23
B. 19
C. 28
D. 15

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm): Tính:
a) 5 + 3 = ___
b) 7 – 2 = ___
c) 8 + 6 = ___
d) 10 – 4 = ___

Câu 2 (2 điểm): Đặt tính và tính:
a) 12 + 8 = ___
b) 15 – 7 = ___

Câu 3 (2 điểm): Có 7 quả táo, mẹ cho em 4 quả nữa. Hỏi em có tất cả bao nhiêu quả táo?
a) Số quả táo em có là: ___

Câu 4 (1 điểm): Em có 10 viên bi, em cho bạn 3 viên. Hỏi em còn lại bao nhiêu viên bi?
a) Số viên bi em còn lại là: ___

Hướng dẫn chấm điểm:
  • Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)
    • Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0.5 điểm.
  • Phần II: Tự luận (7 điểm)
    • Câu 1 (Tính đơn giản): Mỗi phép tính đúng được 0.5 điểm.
    • Câu 2 (Đặt tính và tính): Mỗi phép tính đúng được 1 điểm.
    • Câu 3 (Bài toán có lời giải): Đúng câu trả lời và viết phương trình được 2 điểm.
    • Câu 4 (Bài toán có lời giải): Đúng câu trả lời và viết phương trình được 1 điểm.

Lưu ý:

  • Học sinh cần viết rõ ràng các phép tính và lời giải.
  • Các bài toán có lời giải cần trình bày đầy đủ, rõ ràng

Chúc các em làm bài tốt!

Bài 1

Đề bài: Khi cộng một số tự nhiên với một số thập phân mà phần thập phân có một chữ số, một học sinh đã quên dấu phẩy của số thập phân và tiến hành cộng như cộng hai số tự nhiên nên được kết quả là 183. Tìm hai số hạng của phép cộng biết tổng đúng là 58,8.

Giải:

  1. Giả sử:

    • Số tự nhiên là xx.
    • Số thập phân là yy, có một chữ số ở phần thập phân, tức là y=a.by = a.b, trong đó bb là chữ số thập phân.

    Khi cộng, học sinh đã quên dấu phẩy của số thập phân, nên phép cộng thực tế là x+y, nhưng học sinh đã cộng như thể số yy là một số tự  nhiên 10a+b10a + b,dẫn đến kết quả là 183. Do đó, ta có phương trình:

    x+(10a+b)=183x + (10a + b) = 183

    Chú ý rằng tổng đúng của hai số hạng là 58,8:

    x+y=58,8x + y = 58,8
  2. Cách giải:

    • Gọi số thập phân y=a+b10y = a + \frac{b}{10}, với aa là phần nguyên, bb là phần thập phân.
    • Thay y
    x+a+b10=58,8x + a + \frac{b}{10} = 58,8
    • Cùng với phương trình x+(10a+b)=183x + (10a + b) = 183, ta có hệ phương trình:
    {x+a+b10=58,8x+10a+b=183
  3. Tìm x, a, b:

    • Từ phương trình thứ hai, ta có x=183−10a−bx = 183 - 10a - b
    • Thay xx vào phương trình thứ nhất:
    (183−10a−b)+a+b10=58,8(183 - 10a - b) + a + \frac{b}{10} = 58,8
    183−9a−b+b10=58,8183 - 9a - b + \frac{b}{10} = 58,8
    183−9a−b(1−110)=58,8183 - 9a - b(1 - \frac{1}{10}) = 58,8
    183−9a−9b10=58,8183 - 9a - \frac{9b}{10} = 58,8
    9a+9b10=124,29a + \frac{9b}{10} = 124,2
    9a+b10=13,89a + \frac{b}{10} = 13,8

    Nhân cả hai vế với 10 để loại bỏ mẫu:

    90a+b=13890a + b = 138

    Do đó, ta có hệ phương trình:

    {90a+b=138x+a+b10=58,8\begin{cases} 90a + b = 138 \\ x + a + \frac{b}{10} = 58,8 \end{cases}

     

Để tính bán kính của một hình tròn khi biết chu vi, ta sử dụng công thức liên quan đến chu vi của hình tròn:

C=2πr

Trong đó:

  • CC là chu vi của hình tròn.
  • rr là bán kính của hình tròn.
  • π\pi là hằng số Pi, xấp xỉ bằng 3.14159.
Cách tính bán kính từ chu vi:

Để tính bán kính
r
, ta chỉ cần biến đổi công thức trên:

r=C2πr = \frac{C}{2\pi}

Ví dụ:

Giả sử chu vi của hình tròn là 31.4 đơn vị.

  1. Áp dụng công thức: r=31.42π=31.46.2832≈5r = \frac{31.4}{2\pi} = \frac{31.4}{6.2832} \approx 5Vậy bán kính của hình tròn là 5 đơn vị.
Kết luận:

Khi biết chu vi CC, bán kính rr có thể tính được theo công thức:

r=C2πr = \frac{C}{2\pi}