Nguyễn Xuân Thành
Giới thiệu về bản thân
Hai từ láy:
1. Xanh lá cây
2. Xanh lè
Hai từ ghép tổng hợp:
1. Xanh biển
2. Xanh mướt
Hai từ ghép phân loại:
1. Xanh da trời
2. Xanh lá chuối
\(x-\dfrac{5}{15}=\dfrac{42}{105}\)
\(\Rightarrow x=\dfrac{42}{105}+\dfrac{5}{15}\)
\(\Rightarrow x=\dfrac{11}{15}\)
tick cho mình nhé 😊
\(53.51+4+53.49+91+53\)
\(=53.\left(51+49+1\right)+4+91\)
\(=53.101+4+91\)
\(=5353+4+91\)
\(=5448\)
\(\text{13.58.4+32.26.2+52.10}\)
\(\text{=(13.4).58 + (26.2)32 + 52.10}\)
\(\text{=52.58+52.32+52.10}\)
\(\text{=52(58+32+10)}\)
\(\text{=52.100}\)
\(\text{= 5200}\)
a) My dad never makes delicious meals.
b) Jennifer does not eat eggs.
c) Susie goes shopping every week.
d) Do Kate and John go to work by bus every day?
e) Do your parents agree with your decision?
f) Where does he come from?
g) Where does your father work?
h) Jim usually does not water these trees.
i) Who often does the washing in your house?
k) They eat out once a week.
TICK CHO MÌNH NHÉ 😊
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 ↑ + H2O
49.x^2 - 1 + 14xy + y^2
= (49.x^2 + 14xy + y^2) - 1
= (7x + y)^2 - 1
= (7x + y + 1)(7x + y - 1)
T/c Hoá học:
Khái niệm: - Sự biến đổi một chất tạo ra chất mới thể hiện tính chất hóa học của chất đó.
- Một số tính chất hóa học của chất: Khả năng cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng tác dụng được với chất khác (như nước, acid, oxyen…)
- Ví dụ: Tính chất hóa học của đá vôi:
+ Đá vôi rắn chắc, khi nung tạo ra chất mới là vôi sống, xốp và mềm hơn.
+ Cho đá vôi tác dụng với acid, đá vôi tan dần, sủi bọt khí carbon dioxide.
T/c vật lý:
Khái niệm - Tính chất vật lí là những đặc tính của chất có thể quan sát và đo lường được mà không làm biến đổi chất thành chất khác.
- Một số tính chất vật lí của chất.
+ Thể (rắn, lỏng, khí).
+ Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng.
+ Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
+ Tính nóng chảy, sôi của một chất.
+ Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
bạn ghi rõ đề bài ra