Câu 1

Căn cứ vào tiêu chí phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc nhóm

dân tộc đa số.
dân tộc vùng đồng bằng.
dân tộc vùng thấp.
dân tộc thiểu số.
Câu 2

Căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây để phân chia nhóm các dân tộc ở Việt Nam?

Đặc điểm tôn giáo, tín ngưỡng của các dân tộc.
Dân số của các dân tộc trên phạm vi lãnh thổ.
Thành tích đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Thời gian xuất hiện của các dân tộc trên đất nước.
Câu 3

Căn cứ vào thành phần dân tộc theo dân số, dân tộc thiểu số trên phạm vi đất nước Việt Nam là các dân tộc

có số dân ít hơn một triệu người.
sống ở vùng sâu, vùng xa.
có hoạt động kinh tế kém phát triển.
có số dân ít hơn dân tộc đa số.
Câu 4

Căn cứ vào thành phần dân tộc theo dân số, Việt Nam hiện nay có bao nhiêu dân tộc thiểu số?

53.
54.
52.
55.
Câu 5

Căn cứ vào thành phần dân tộc theo dân số, Việt Nam hiện nay có mấy dân tộc đa số?

3.
1.
2.
4.
Câu 6

Dân tộc nào sau đây ở Việt Nam được xếp vào nhóm dân tộc đa số?

Kinh.
Nùng.
Tày.
Mông.
Câu 7

Khái niệm dân tộc - tộc người được hiểu là

những cộng đồng người có chung văn hoá.
số ít những cộng đồng cùng tôn giáo.
đại bộ phận số dân có cùng tín ngưỡng.
những cộng đồng người trên cùng lãnh thổ.
Câu 8

"Dân tộc đa số" là những dân tộc có số dân chiếm trên bao nhiêu phần trăm dân số cả nước?

20%.
30%.
50%.
40%.
Câu 9

Ngữ hệ nào sau đây không được 54 dân tộc trên đất nước Việt Nam sử dụng?

Ngữ hệ Indo-Arya.
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Nam Đảo.
Ngữ hệ Hán-Tạng.
Câu 10

Nội dung nào dưới đây không phải đặc điểm để xếp các dân tộc vào nhóm cùng một Ngữ hệ ở Việt Nam?

Giống ngữ pháp.
Cùng nhóm dân tộc.
Giống hệ thống từ vựng cơ bản.
Giống thanh điệu và ngữ âm.
Câu 11

Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường thuộc ngữ hệ nào sau đây?

Thái - Ka-đai.
Nam Đảo.
Mông - Dao.
Nam Á.
Câu 12

Đọc đoạn tư liệu sau và lựa chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

“Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê Đê, Xê Đăng hay Ba Na và các dân tộc thiểu số khác, đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau”.

(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thư gửi đồng bào các dân tộc thiểu số, 1946)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Dân tộc Kinh và dân tộc Mường có cùng nhóm ngôn ngữ với nhau.
b) Dân tộc Kinh được xếp vào nhóm các dân tộc thiểu số.
c) Dân tộc Mường, Mán, Gia Rai, Ê Đê, Xê Đăng hay Ba Na đều là các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
d) Đoạn tư liệu thể hiện sự động viên của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với các dân tộc.
Câu 13

Đọc đoạn tư liệu sau và lựa chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

"Việt Nam có dân số hơn 96,2 triệu người (2019) gồm 54 dân tộc: Kinh (Việt) - dân tộc đa số và 53 dân tộc thiểu số. Nhiều dân tộc lại bao gồm một số nhóm địa phương. Bức tranh ngôn ngữ của các dân tộc ở Việt Nam rất phong phú, gồm 5 ngữ hệ:

- Ngữ hệ Nam Á: gồm hai nhóm ngôn ngữ Việt-Mường và Môn-Khơme

- Ngữ hệ Thái-Kađai: gồm nhóm Tày-Thái và Kađai

- Ngữ hệ Hmông-Dao

- Ngữ hệ Hán-Tạng : gồm nhóm Tạng-Miến và Hán

- Ngữ hệ Nam Đảo"

(Các dân tộc Việt Nam, Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu giới thiệu về số dân, thành phần dân tộc theo dân số và ngữ hệ của các dân tộc ở Việt Nam.
b) Các dân tộc trên đất nước Việt Nam được chia làm năm ngữ hệ.
c) Một dân tộc có thể thuộc nhiều nhóm ngữ hệ khác nhau.
d) Các dân tộc có thể học hỏi ngôn ngữ của nhau nhờ giao lưu, trao đổi văn hoá.