Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Từ gene đến tính trạng (phần 2 - mã di truyền, dịch mã, mối quan hệ từ gene đến tính trạng)

icon-close
Câu 1

Điền vào các ô trống.

Với 4 loại nucleotide (A, U, G, C) sẽ tạo được bao nhiêu bộ mã di truyền khác nhau trong sau?

Trường hợp 1: mã di truyền gồm 1 nucleotide.

→ Số bộ mã = số loại amino acid = 41 = 4.

Câu 1:

Trường hợp 2: mã di truyền gồm 2 nucleotide.

→ Số bộ mã = số loại amino acid = 4^ = .

Câu 2:

Trường hợp 3: mã di truyền gồm 3 nucleotide.

→ Số bộ mã = số loại amino acid = 4^ = .

Câu 3:

Trường hợp 4: mã di truyền gồm 4 nucleotide.

→ Số bộ mã = số loại amino acid = 4^ = .

Câu 2

Dựa vào kết quả của bảng dưới đây, để mã hóa cho 20 loại amino acid thì mã di truyền nên gồm bao nhiêu nucleotide là tối ưu nhất?khoa học tự nhiên 9, tính số bộ mã di truyền olm

2 nucleotide.
1 nucleotide.
3 nucleotide.
4 nucleotide.
Câu 3

Những bộ ba nào sau đây không mã hóa cho amino acid?

AAA.
UGG.
UGA.
UAA.
AGU.
GUA.
AUG.
UAG.
Câu 4

Có những thành phần nào sau đây tham gia vào quá trình dịch mã?

rRNA (ribosome).
mRNA.
Các amino acid tự do.
Các nucleotide tự do.
DNA.
tRNA.
Câu 5

Trong tế bào, quá trình dịch mã đóng vai trò gì sau đây?

Tạo ra protein tham gia cấu tạo nên tế bào.
Tạo ra các bản sao của DNA.
Tổng hợp các phân tử RNA.
Phân giải protein thành các amino acid.
Câu 6

Điền vào ô trống.

Quan sát hình ảnh dưới đây, cho biết vị trí (1), (2) và (3) lần lượt là các quá trình gì trong tế bào?

loading...

Câu 1:

Vị trí (1) là quá trình .

Câu 2:

Vị trí (2) là quá trình .

Câu 3:

Vị trí (3) là quá trình .