Câu 1

Theo định luật khúc xạ thì

góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần.
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ.
góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0.
tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng.
Câu 2

Trong hiện tượng khúc xạ

góc khúc xạ có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng góc tới.
góc khúc xạ không thể bằng 0.
góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới.
Câu 3
Nhận định nào dưới đây là sai?
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.
Chiết suất là đại lượng không có đơn vị.
Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.
Câu 4

Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i là 60o thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là

30o.
45o.
40o.
35o.
Câu 5

Chiếu ánh sáng từ không khí vào nước có chiết suất n=43n=\dfrac{4}{3}. Nếu góc khúc xạ r là 30o thì góc tới i (lấy tròn) là

45o.
36o.
42o.
20o.
Câu 6

Tốc độ ánh sáng trong không khí là v1, trong nước là v2. Một tia sáng chiếu từ nước ra ngoài không khí với góc tới là i, có góc khúc xạ là r. Kết luận nào dưới đây là đúng?

v1 > v2; i < r.
v1 > v2; i > r.
v1 < v2; i > r.
v1 < v2; i < r.
Câu 7

Nếu tăng góc tới lên hai lần thì góc khúc xạ sẽ thay đổi như thế nào?

Tăng ít hơn hai lần.
Chưa đủ điều kiện để kết luận.
Tăng hơn hai lần.
Tăng hai lần.
Câu 8

Chiếu ánh sáng từ không khí vào thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Nếu góc tới i = 6o thì góc khúc xạ r là

3o.
7o.
4o.
9o.
Câu 9

Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới 9o thì góc khúc xạ là 8o. Góc khúc xạ là bao nhiêu khi góc tới là 60o?

50,39o.
58,67o.
51,33o.
47,25o.
Câu 10

Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng, chiết suất n=3.n=\sqrt{3}. Hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới i có giá trị là

45o.
60o.
30o.
50o.