Câu 1

Giả sử trong một nhóm người có 33 người nhiễm bệnh, 5757 người còn lại là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Biết rằng đối với người nhiễm bệnh, xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 85%85 \%, nhưng đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất để bị xét nghiệm có phản ứng dương tính là 7%7 \%. Giả sử X{X} là một người trong nhóm bị xét nghiệm có kết quả dương tính. Tính xác suất để XX là người nhiễm bệnh.

85218.\dfrac{85}{218}.
8911000.\dfrac{891}{1\,000}.
1091000.\dfrac{109}{1\,000}.
133218.\dfrac{133}{218}.
Câu 2

Có một loại bệnh bùng phát trong cộng đồng, người ta tiến hành xét nghiệm và thống kê lại kết quả và rút ra kết luận như sau: ai mắc bệnh khi xét nghiệm cũng có phản ứng dương tính, nhưng tỉ lệ phản ứng dương tính giả là 4%4 \% (tức là trong số những người không bị bệnh có 4%4 \% số người xét nghiệm lại có phản ứng dương tính). Tính tỉ lệ phần trăm số người mắc bệnh trong cộng đồng, biết rằng xác suất mắc bệnh của một người có phản ứng dương tính là 2%2\%.

Làm tròn kết quả đến chữ số hàng thập phân thứ hai.

Trả lời: .

Câu 3

Trong một kho rượu có 30%30\% loại I. Chọn ngẫu nhiên một chai rượu đưa cho ông Tùng, một người sành rượu để nếm thử. Biết rằng, một chai rượu loại I có xác suất 0,90,9 để ông Tùng xác nhận loại I; một chai rượu không phải loại I có xác suất 0,950,95 để ông Tùng xác nhận đây không phải loại I. Sau khi nếm, ông Tùng xác nhận đây là rượu loại I. Xác suất để chai rượu đúng là rượu loại I là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 4

Trong một đợt kiểm tra sức khỏe, có một loại bệnh XX mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,2%0,2\% và một loại xét nghiệm YY mà ai mắc bệnh XX khi xét nghiệm YY cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có 6%6\% những người không bị bệnh XX lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm YY. Chọn ngẫu nhiên 11 người trong đợt kiểm tra sức khỏe đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm YY. Xác suất người đó mắc bện XX là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)

0,020,02.
0,030,03.
0,050,05.
0,040,04.
Câu 5

Một căn bệnh có 1%1\% dân số mắc phải. Một phương pháp chuẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là 99%99\%. Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 99%99\%. Với người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chuẩn đoán đúng 9999 trong 100100 trường hợp. Nếu một người kiểm tra và kết quả dương tính, xác suất để người đó bị bệnh là

0,30,3.
0,50,5.
0,350,35.
0,40,4.
Câu 6

Hộp thứ nhất có 33 viên bi xanh và 66 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 33 viên bi xanh và 77 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên ra một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lấy ngẫu nhiên đồng thời hai viên từ hộp thứ hai, biết rằng hai bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ. Xác suất viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi đỏ là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 7

Trong một trường học, tỉ lệ học sinh nữ là 53%53\%. Tỉ lệ học sinh nữ và học sinh nam tham gia câu lạc bộ nghệ thuật lần lượt là 18%18\%15%15\%. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của trường. Biết rằng học sinh có tham gia câu lạc bộ nghê thuật. Xác suất học sinh đó là nam bằng

2071250\dfrac{207}{1250}.
2071230\dfrac{207}{1230}.
1027\dfrac{10}{27}.
1023\dfrac{10}{23}.
Câu 8

Trong một kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, một tỉnh XX80%80\% học sinh lựa chọn tổ hợp A00. Biết rằng, nếu một học sinh chọn tổ hợp A00 thì xác suất để đỗ đại học là 0,60,6, còn nếu một học sinh không chọn tổ hợp A00 thì xác suất đỗ đại học là 0,70,7. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh XX đã tốt nghiệp trung học phổ thông trong kì thi trên. Biết rằng học sinh này đã đỗ đại học, xác suất để học sinh đó chọn tổ hợp A00 là

0,770,77.
0,870,87.
0,370,37.
0,650,65.