Câu 1

Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?

Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền trạng thái dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian.
Quá trình truyền sóng là quá trình lan truyền dao động trong môi trường vật chất theo thời gian.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng dao động trong môi trường truyền sóng theo thời gian.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền phần tử vật chất trong môi trường truyền sóng theo thời gian.
Câu 2

Mối liên hệ giữa bước sóng λ\lambda, vận tốc truyền sóng v\text{v}, chu kì TT và tần số ff của một sóng là

v=1f=Tλ.\text{v}=\dfrac{1}{f}=\dfrac{T}{\lambda}.
λ=Tv=fv.\lambda=\dfrac{T}{\text{v}}=\dfrac{f}{\text{v}}.
f=1T=vλ.f=\dfrac{1}{T}=\dfrac{\text{v}}{\lambda}.
λ=vT=vf.\lambda=\dfrac{\text{v}}{T}=\text{v}f.
Câu 3

Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc

biên độ của sóng.
bước sóng.
tần số sóng.
bản chất của môi trường truyền sóng.
Câu 4

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm

gần nhau nhất mà tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
Câu 5

Đại lượng được xác định bằng "Năng lượng sóng âm chuyển qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng tại một điểm, trong một đơn vị thời gian" là

áp suất âm tại điểm đó.
cường độ âm tại điểm đó.
mức cường độ âm tại điểm đó.
công suất của nguồn âm tại điểm đó.
Câu 6

Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là

tốc độ cực đại của các phần tử môi trường.
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
Câu 7

Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?

Năng lượng.
Tần số.
Vận tốc
Bước sóng.
Câu 8

Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường

dao động ngược pha là một phần tư bước sóng.
gần nhau nhất dao động cùng pha là một bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một bước sóng.
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
Câu 9

Sóng cơ học lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng

tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
Câu 10

Một quan sát viên đứng ở bờ biển nhận thấy rằng khoảng cách giữa 5 ngọn sóng liên tiếp là 12 m. Bước sóng của sóng đó là

4 m.
2 m.
3 m.
1,2 m.
Câu 11

Một sóng hình sin lan truyền với tốc độ 3 m/s, tần số sóng 20 Hz. Bước sóng bằng

7,5 cm.
20 cm.
15 cm.
30 cm.
Câu 12

Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi với tốc độ 25 cm/s và có tần số dao động 5 Hz. Sóng truyền trên dây có bước sóng là

0,25 m.
0,5 m.
5 m.
5 cm.
Câu 13

Một sóng cơ có tần số 2 Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi đủ dài với tốc độ 4 m/s. Bước sóng của sóng đó là

1,2 m.
2 m.
0,8 m.
0,5 m.
Câu 14

Một điểm A trên mặt nước dao động với tần số 100 Hz. Trên mặt nước người ta đo được khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3 cm. Khi đó vận tốc truyền sóng trên mặt nước là

50 m/s.
5 cm/s.
50 cm/s.
0,5 cm/s.
Câu 15

Một người quan sát sóng trên mặt hồ, thấy khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng liên tiếp bằng 80 cm và có 5 đỉnh sóng qua trước mặt mình trong 8 s. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

4 m/s.
5 m/s.
0,4 m/s.
0,5 m/s.
Câu 16

Dao động âm có tần số ff = 500 Hz , biên độ AA = 0,25 mm, được truyền trong không khí với bước sóng λ\lambda = 70 cm. Vận tốc truyền sóng âm và vận tốc dao động cực đại của các phần tử môi trường lần lượt là

350 m/s và 0,675 m/s.
320 m/s và 0,675 m/s.
320 m/s và 0,785 m/s.
350 m/s và 0,785 m/s.
Câu 17

Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là

12,5 m/s.
15 m/s.
20 m/s.
10 m/s.
Câu 18

Trên mặt một chất lỏng có một sóng cơ, người ta quan sát được khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng liên tiếp là 3,5 m và thời gian sóng truyền được khoảng cách đó là 7 s. Bước sóng, chu kì của sóng đó lần lượt là

0,5 m và 0,5 s.
0,25 m và 0,25 s.
0,25 m và 0,5 s.
0,5 m và 0,25 s.
Câu 19

Một người ngồi ở bờ biển quan sát thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 10 m. Ngoài ra người đó đếm được 20 ngọn sóng đi qua trước mặt trong 76 s. Chu kì dao động của nước biển và vận tốc truyền sóng của nước biển lần lượt là

5 s và 2,5 m/s.
5 s và 2 m/s.
4 s và 2,5 m/s.
4 s và 2 m/s.
Câu 20

Một người ngồi ở bờ biển trông thấy có 10 ngọn sóng qua trước mặt trong 72 s, khoảng cách giữa hai ngọn sóng là 10 m. Tần số sóng biển và vận tốc truyền sóng biển lần lượt là

0,125 Hz; 1,25 cm/s.
4 Hz; 25 cm/s.
0,125 Hz; 1,25 m/s.
4 Hz; 25 m/s.