Căn bậc hai
1. Căn bậc hai
Ở lớp 7, ta đã biết:
+) Căn bậc hai của một số không âm là số sao cho .
+) Số dương có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: Số dương kí hiệu là và số âm kí hiệu là .
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Định nghĩa
Ví dụ: Căn bậc hai số học của $16$ là $\sqrt{16}(=4)$.
Chú ý:
$x=\sqrt{a} \Leftrightarrow$ \(\left\{{}\begin{matrix}x\ge0\\x^2=a\end{matrix}\right.\).
Căn bậc hai số học của 16 là
- -4
- 4
- Căn bậc hai
- Căn bậc hai số học
Số 0 có
- một
- hai
Ghép
2. So sánh các căn bậc hai số học
Ta đã biết:
Với hai số $a,$ $b$ không âm, nếu $a<b$ thì $\sqrt{a}<\sqrt{b}$.
Ta có thể chứng minh được:
Với hai số $a,$ $b$ không âm, nếu $\sqrt{a}<\sqrt{b}$ thì $a<b$.
Định lý
So sánh:
- <
- >
- =
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
Số không âm thỏa mãn là
Số các số nguyên không âm thỏa mãn là