Câu 1

Phát hiện lỗi sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng:

1. Một số người sau một thời gian dùi đầu vào làm ăn, nay đã khấm khá.

2. Em bé đã tập tẹ biết nói.

3. Đó là những khoảng khắc sung sướng nhất trong đời em.

(Bạn còn 2 lựa chọn)
Câu 2

Phát hiện lỗi sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng:

1. Đất nước ta ngày càng sáng sủa.

2. Ông cha ta đã để lại cho chúng ta những câu tục ngữ cao cả để chúng ta vận dụng trong thực tế.

3. Con người phải biết lương tâm.

(Bạn còn 2 lựa chọn)
Câu 3

Phát hiện lỗi sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng:

1. Nước sơn làm cho đồ vật thêm hào quang.

2. Ăn mặc của chị thật là giản dị.

3. Đất nước phải giàu mạnh thực sự chứ không phải giả tạo phồn vinh.

4. Bọn giặc đã chết với nhiều thảm hại: máu chảy thành sông ở Ninh Kiều, thây chất đầy nội ở Tụy Động, Trần Hiệp phải bêu đầu, Lí Khánh phải bỏ mạng.

(Bạn còn 2 lựa chọn)
Câu 4

Phát hiện lỗi sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng:

1. Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo sang xâm lược nước ta.

2. Con hổ dùng những cái vuốt nhọn hoắt cấu vào người, vào mặt Viên. [...] Nhưng Viên vẫn rán sức quần nhau với chú hổ.

(Theo Nguyễn Đức Dân)

(Bạn còn 2 lựa chọn)
Câu 5

Những chú ý khi sử dụng từ:
1. Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả.
2. Sử dụng từ đúng nghĩa.
3. Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ.
4. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp.
5. Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
Câu 6

Câu "Đất nước ta ngày càng sáng sủa" mắc lỗi gì khi sử dụng từ?

Dùng từ chưa đúng tính chất ngữ pháp của từ.
Lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
Dùng từ chưa phù hợp với sắc thái biểu cảm và tình huống giao tiếp.
Dùng từ chưa đúng âm, đúng chính tả.
Dùng từ chưa đúng nghĩa.
Câu 7

Câu "Nước sơn làm cho đồ vật thêm hào nhoáng." mắc lỗi gì khi sử dụng từ?

Dùng từ chưa đúng âm, đúng chính tả.
Lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
Dùng từ chưa đúng nghĩa.
Dùng từ chưa đúng tính chất ngữ pháp của từ.
Dùng từ chưa phù hợp với sắc thái biểu cảm và tình huống giao tiếp.
Câu 8

Câu "Quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị lãnh đạo sang xâm lược nước ta." mắc lỗi gì khi sử dụng từ?

Dùng từ chưa phù hợp với sắc thái biểu cảm và tình huống giao tiếp.
Lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
Dùng từ chưa đúng nghĩa.
Dùng từ chưa đúng tính chất ngữ pháp của từ.
Dùng từ chưa đúng âm, đúng chính tả.
Câu 9

Câu "Đó là những khoảng khắc sung sướng nhất trong đời em." mắc lỗi gì khi sử dụng từ?

Dùng từ chưa đúng tính chất ngữ pháp của từ.
Dùng từ chưa đúng nghĩa.
Dùng từ chưa phù hợp với sắc thái biểu cảm và tình huống giao tiếp.
Dùng từ chưa đúng âm, đúng chính tả.
Lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
Câu 10

Câu "Bố của cậu tên là gì? / Bọ của tôi tên là Tuấn." mắc lỗi gì khi sử dụng từ ngữ?

Dùng từ chưa phù hợp với sắc thái biểu cảm và tình huống giao tiếp.
Dùng từ chưa đúng âm, đúng chính tả.
Dùng từ chưa đúng nghĩa.
Dùng từ chưa đúng tính chất ngữ pháp của từ.
Lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
Câu 11

Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống sao cho phù hợp:

1. Ta (giành giật / dành dật) với thù từng tấc đất thương đau.

Đâu phải để xây Viện bảo tàng lịch sử

Ai đổ máu mình ra đúc tượng mình để ngắm

Làm anh hùng đâu phải một nghề riêng.

(Đỗ Minh Tuấn)

2. Cậu cai nón (giấu / dấu) lông gà

Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai.

(Ca dao)

3. Như gió nước không thể nào nắm bắt

(Giấu / Dấu) huyền trầm, (giấu / dấu) ngã chênh vênh.

4. Nếu bánh (chưng / trưng) tượng trưng cho đất thì bánh giầy tượng trưng cho trời.

5. Gió đưa cây cải về trời.

Rau (dăm / răm) ở lại chịu lời đắng cay.

(Ca dao)

6. Tôi nghe (phong thanh / phong phanh) rằng cô ấy đã đi nước ngoài.

Câu 12

Trong những câu sau đây, câu nào dùng không đúng chính tả?

Bà ấy sống cô độc trong căn nhà tồi tàn.
Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.
Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta.
Lục Lam lăm lay lúa mất mùa.
Câu 13

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc sử dụng từ?

Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, phù hợp với tình huống giao tiếp.
Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả, đúng nghĩa, đúng tính chất ngữ pháp của từ.
Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
Sử dụng từ tùy ý thích.
Câu 14

Cảm ơn bà biếu gói cam (1)

Nhận thì không đúng, từ làm sao đây

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Phải chăng khổ tận đến ngày cam (2) lai?

(Hồ Chí Minh)

Tiếng "cam" (2) trong "cam lai" có nghĩa là gì?

Cam chịu.
Ngọt ngào.
Bệnh cam.
Quả cam.
Câu 15

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Đồng chiêm phả nắng lên không

Cánh cò dẫn qua thung lúa vàng

Gió tiếng hát chói chang

Long lanh lưỡi hái ngang lưng trời.

Tay nhè nhẹ chút, người ơi,

Trông đôi hạt rụng, hạt xót lòng.

Dễ rơi là hạt đầu bông,

Công một nén, của một đồng là đây.

Mảnh sân lúa chất đầy

tuôn trong tiếng mây quay xập xình.

vò từng búi rối tinh.

Thân rơm để hạt lành lúa ơi!

(Nguyễn Duy, Tiếng hát mùa gặt trích Cát trắng)

ráchrơiliếmtrăngnắngVàngRơmnâng

(Kéo thả hoặc click vào để điền)