Câu 1

Một vật được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc đầu 5 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Tốc độ của vật khi có động năng bằng thế năng là

525\sqrt{2} m/s.m/s.
322\dfrac{3\sqrt{2}}{2} m/s.m/s.
522\dfrac{5\sqrt{2}}{2} m/s.m/s.
55 m/s.m/s.
Câu 2

Ném thẳng đứng một vật có khối lượng 2 kg lên cao từ mặt đất với vận tốc đầu là 6 m/s. Cơ năng của vật đó là

12 J.
72 J.
6 J.
36 J.
Câu 3

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng?

Một người đang đạp xe trên đường.
Một máy bay đang bay trên cao.
Một đôi dép đang nằm yên trên giá.
Một xe máy đang đỗ trong bãi gửi xe.
Câu 4

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cơ năng?

Cơ năng có đơn vị là jun (J).
Cơ năng của vật bằng tổng động năng và thế năng.
Cơ năng gồm hai dạng là động năng và thế năng.
Cơ năng của vật luôn được bảo toàn.
Câu 5

Một người có khối lượng 50 kg đang chuyển động với tốc độ 5 m/s ở độ cao 5 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, cơ năng của người đó khi bỏ qua lực cản không khí là

625 J.
3 750 J.
2 500 J.
3 125 J.
Câu 6

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào hai vật có cơ năng bằng nhau?

Hai vật chuyển động cùng vận tốc ở độ cao khác nhau so với mặt đất.
Hai vật chuyển động ở cùng một độ cao so với mặt đất.
Hai vật có cùng khối lượng, chuyển động ở cùng một độ cao so với mặt đất.
Hai vật có cùng khối lượng, chuyển động cùng một vận tốc, ở cùng một độ cao so với mặt đất.
Câu 7

Truyền cho một vật có khối lượng 2 kg một cơ năng là 42 J. Khi vật chuyển động ở độ cao h, vật có động năng gấp 2 lần thế năng. Lấy g=10g=10 m/s2m/s^2, tốc độ của vật ở độ cao đó là

1414 m/s.m/s.
2828 m/s.m/s.
272\sqrt{7} m/s.m/s.
14\sqrt{14} m/s.m/s.
Câu 8

Truyền cho một vật có khối lượng 3 kg một cơ năng là 36 J. Khi vật chuyển động ở độ cao h, vật có động năng gấp 3 lần thế năng. Lấy g=10g=10 m/s2m/s^2, độ cao h là

3 m.
0,6 m.
0,3 m.
6 m.
Câu 9

Các phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về động năng và thế năng trong quá trình dao động của một con lắc đơn bất kì?

Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thế năng của con lắc đạt cực tiểu tại vị trí biên.
b) Động năng của con lắc đạt cực đại tại vị trí cân bằng.
c) Thế năng và động năng của con lắc có giá trị bằng nhau.
d) Thế năng của con lắc luôn lớn hơn động năng.
Câu 10

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ năng?

Là một đại lượng vô hướng có giá trị dương hoặc có thể bằng 0.
Là một đại lượng vô hướng luôn luôn dương.
Là một đại lượng vectơ cùng hướng với chiều chuyển động của vật.
Là một đại lượng vectơ ngược hướng với chiều chuyển động của vật.
Câu 11

Một công nhân có khối lượng 60 kg đang di chuyển với vận tốc 10 m/s trên một con dốc có độ cao 8 m so với mặt đất. Lấy g=10g=10 m/s2m/s^2. Cơ năng của công nhân tại vị trí đó là

4 800 J.
8 600 J.
7 800 J.
3 900 J.
Câu 12

Một quả cầu có khối lượng 2 kg được ném lên từ mặt đất với tốc độ ban đầu là 15 m/s. Bỏ qua lực cản không khí, cơ năng của quả cầu khi đạt đến độ cao tối đa là

30 J.
450 J.
15 J.
225 J.
Câu 13

Một con chim có khối lượng 0,1 kg đang bay với vận tốc 8 m/s ở độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g=10g=10 m/s2m/s^2. Cơ năng của con chim tại vị trí đó là

13,2 J.
16,4 J.
6,4 J.
10 J.