Câu 1

Viết CTPT của các hợp chất hữu cơ có mô hình cho dưới đây.

Biết:

nguyên tử carbon nguyên tử hydrogen nguyên tử oxygen nguyên tử chlorine

loading... loading...
loading... loading...
Câu 2

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về công thức thực nghiệm (công thức đơn giản nhất) của chất?

Được xác định qua các phản ứng đặc trưng của chất đó.
Được xác định qua phổ hồng ngoại của chất đó.
Được xác định qua phổ khối lượng của chất đó.
Được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.
Câu 3

Nối các hợp chất có công thức sau với công thức đơn giản nhất tương ứng.

C4H10 (butane)
CHOCl
HOCH2CH2OH (ethylene glycol)
CH
C6H6 (benzene)
C2H5
CHCl2COOH (dichloroethanoic acid)
CH3O
Câu 4

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chúng giống nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thành phần các nguyên tố trong phân tử giống nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có phân tử khối bằng nhau.
Câu 5

Phổ MS của chất Y cho biết mảnh ion phân tử có m/z bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?

C3H7F.
C2H8N2.
C3H8O.
C2H4O2.
Câu 6

Khi biết công thức thực nghiệm, có thể xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa vào đặc điểm nào dưới đây?

Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên trong phân tử chất.
Tính chất hóa học đặc trưng của chất đó.
Phân tử khối của chất.
Các hấp thụ đặc trưng trên phổ IR của hợp chất.
Câu 7

Hai hợp chất A và B có cùng công thức thực nghiệm là CH2O. Phổ MS cho thấy A và B có các tín hiệu sau.

Chất A

m/z Cường độ tương đối (%)
29 19
31 100
60 38

Chất B

m/z Cường độ tương đối (%)
31 100
59 50
16

Biết mảnh [M+] có m/z lớn nhất.

Câu 1:

Công thức phân tử của chất A là

C3H6O3.
C2H4O2.
CH2O.
C4H8O4.
Câu 2:

Công thức phân tử của chất B là

C4H8O4.
CH2O.
C2H4O2.
C3H6O3.
Câu 8

Glyoxan có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố là 41,4% C; 3,4% H; 55,2% O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của glyoxan.

C2H6O.
CH2O2.
CHO.
CH2O.
Câu 9

Aniline là hợp chất quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm và sản xuất polymer. Kết quả phân tích nguyên tố của aniline như sau: 77,42% C; 7,53 % H về khối lượng, còn lại là nitrogen. Phổ MS của aniline cho thấy giá trị m/z của mảnh [M+] là 93. Công thức phân tử của aniline là

C4H3N3.
C6H7N.
C5H5N2.
C3HN4.
Câu 10

Methyl salicylate thường có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán,... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,... Thành phần phần trăm các nguyên tố trong methyl salicylate như sau: 63,16% C; 5,26% H và 31,58% O. Phổ MS của hợp chất này được cho ở hình dưới.

Phổ MS của methyl salicylate olm.
Phổ MS của methyl salicylate.

Công thức phân tử của methyl salicylate là

C11H4O.
C9H12O2.
C7H4O4.
C8H8O3.