Câu 1

Cho mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần R=100R=100 Ω. Đặt điện áp u=2002cos(100πtπ2)u=200\sqrt{2}\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{2}\right) (V) vào hai đầu đoạn mạch. Biểu thức của cường độ dòng điện chạy qua điện trở là

i=2cos(100πtπ2)i=2\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{2}\right) (A).
i=22cos(100πtπ2)i=2\sqrt{2}\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{2}\right) (A).
i=2cos(100πt+π2)i=2\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{2}\right) (A).
i=22cos100πti=2\sqrt{2}\cos100\pi t (A).
Câu 2

Biểu thức cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R=110R=110 Ω là i=22cos(100πt+π3)i=2\sqrt{2}\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{3}\right) (A). Điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch có dạng

u=220cos(100πt+π3)u=220\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{3}\right) (V).
u=2202cos(100πt+π3)u=220\sqrt{2}\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{3}\right) (V).
u=2202cos(100πtπ3)u=220\sqrt{2}\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{3}\right) (V).
u=2202cos100πtu=220\sqrt{2}\cos100\pi t (V).
Câu 3

Đặt vào giữa hai đầu một đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=3πL=\dfrac{\sqrt{3}}{\pi} H một điện áp xoay chiều có biểu thức u=2006cos(100πt+π2)u=200\sqrt{6}\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{2}\right) (V). Dòng điện xoay chiều qua mạch có biểu thức là

i=2cos100πti=2\cos100\pi t (A).
i=22cos(100πt+π)i=2\sqrt{2}\cos\left(100\pi t+\pi\right) (A).
i=22cos(100πtπ2)i=2\sqrt{2}\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{2}\right) (A).
i=22cos100πti=2\sqrt{2}\cos100\pi t (A).
Câu 4

Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1πL=\dfrac{1}{\pi} H có biểu thức là i=22cos(100πtπ3)i=2\sqrt{2}\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{3}\right) (A). Biểu thức điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch này là

u=2002cos(100πt+π6)u=200\sqrt{2}\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{6}\right) (V).
u=200cos(100πtπ6)u=200\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{6}\right) (V).
u=200cos(100πt5π6)u=200\cos\left(100\pi t-\dfrac{5\pi}{6}\right) (V).
u=2002cos(100πt+π3)u=200\sqrt{2}\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{3}\right) (V).
Câu 5

Cho một đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm LL. Điện áp tức thời và dòng điện tức thời qua mạch lần lượt là uuii. Điện áp hiệu dụng và cường độ hiệu dụng là UUII. Biểu thức nào sau đây là đúng?

(uU)2+(iI)2=1.\left(\dfrac{u}{U}\right)^2+\left(\dfrac{i}{I}\right)^2=1.
(uU)2+(iI)2=2.\left(\dfrac{u}{U}\right)^2+\left(\dfrac{i}{I}\right)^2=2.
(uU)2+(iI)2=2.\left(\dfrac{u}{U}\right)^2+\left(\dfrac{i}{I}\right)^2=\sqrt{2}.
(uU)2+(iI)2=12.\left(\dfrac{u}{U}\right)^2+\left(\dfrac{i}{I}\right)^2=\dfrac{1}{2}.
Câu 6

Cho một đoạn mạch xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần. Tại thời điểm t1t_1 điện áp và dòng điện qua mạch có giá trị lần lượt là 25 V và 0,3 A. Tại thời điểm t2t_2 điện áp và dòng điện qua mạch có giá trị lần lượt là 15 V và 0,5 A. Cảm kháng của mạch có giá trị là

100 Ω.
40 Ω.
50 Ω.
20 Ω.
Câu 7

Đặt vào hai bản tụ điện có điện dung C=104πC=\dfrac{10^{-4}}{\pi} F một điện áp xoay chiều có biểu thức u=2202cos100πtu=220\sqrt{2}\cos100\pi t (V). Dòng điện xoay chiều chạy trong mạch có biểu thức là

i=2,22cos(100πtπ2)i=2,2\sqrt{2}\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{2}\right) (A).
i=2,2cos(100πt+π2)i=2,2\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{2}\right) (A).
i=2,2cos100πti=2,2\cos100\pi t (A).
i=2,22cos(100πt+π2)i=2,2\sqrt{2}\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{2}\right) (A).
Câu 8

Mắc một tụ điện có điện dung C=31,8C=31,8 μF vào mạch điện xoay chiều có i=3cos(100πt+π3)i=3\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{3}\right) (A). Biểu thức của điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là

u=200cos(100πtπ6)u=200\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{6}\right) (V).
u=1002cos(100πt+5π6)u=100\sqrt{2}\cos\left(100\pi t+\dfrac{5\pi}{6}\right) (V).
u=2002cos(100πtπ6)u=200\sqrt{2}\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{6}\right) (V).
u=200cos(100πt+5π6)u=200\cos\left(100\pi t+\dfrac{5\pi}{6}\right) (V).
Câu 9

Cho mạch điện xoay chiều có tần số 50 Hz, chỉ có tụ điện với dung kháng là 50 Ω. Tại thời điểm t1t_1 cường độ dòng điện qua mạch là -1 A thì sau đó 0,025 s điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có giá trị bằng

100 V.
-100 V.
50 V.
-50 V.
Câu 10

Đặt điện áp u=U0cos(100πtπ4)u=U_0\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{4}\right) vào hai đầu một tụ điện có điện dung C=104πC=\dfrac{10^{-4}}{\pi} F. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 50350\sqrt{3} V thì cường độ dòng điện trong mạch là 0,5 A. Biểu thức cường độ dòng điện là

i=cos(100πt3π4)i=\cos\left(100\pi t-\dfrac{3\pi}{4}\right) (A).
i=2cos(100πtπ4)i=\sqrt{2}\cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{4}\right) (A).
i=2cos(100πt+π4)i=\sqrt{2}\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{4}\right) (A).
i=cos(100πt+π4)i=\cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{4}\right) (A).