Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Để một cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi cần có tiền đề cơ bản nào sau đây?

Kinh tế tư bản ra đời và phát triển nhanh.
Chế độ phong kiến đã bị sụp đổ hoàn toàn.
Giai cấp tư sản đã có hệ tư tưởng quân chủ.
Nhà nước tư bản đã ra đời trong xã hội.
Câu 2
Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng đưa đến sự bùng nổ của cách mạng tư sản Anh?
Chủ nghĩa Mác – Lê-nin ra đời.
Trào lưu Triết học Ánh sáng ra đời.
Sự xuất hiện của giáo phái Thanh giáo.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Câu 3

Sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở quốc gia, khu vực nào sau đây là tiêu biểu nhất?

Nga.
Bắc Mỹ.
Pháp.
Anh.
Câu 4
Cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ bùng nổ vào cuối thế kỉ XVIII dựa trên tiền đề kinh tế như thế nào?
Phong trào “rào đất cướp ruộng” của quý tộc đã đẩy nông dân vào tình cảnh khổ cực.
Chế độ phong kiến chuyên chế đã cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Bắc Mỹ bị kìm hãm bởi chế độ cai trị của thực dân Anh.
Sự tồn tại của nông nô đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Câu 5
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
Hình thành quốc gia dân tộc.
Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Thống nhất thị trường dân tộc.
Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
Câu 6
Một trong những tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
xuất hiện một số công trường thủ công tương đối nhỏ lẻ.
một bộ phận nhỏ dân cư chuyển sang phương thức buôn bán.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp.
Câu 7
Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là đều
thất bại.
thắng lợi.
triệt để.
không triệt để.
Câu 8
Điểm giống nhau về kết quả giữa Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản Pháp là
thiết lập được chế độ quân chủ lập hiến.
thiết lập được nền cộng hoà tư sản.
lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.
lật đổ được chế độ cai trị của thực dân.
Câu 9
Sự kiện nào đã đánh dấu sự thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ở ngoài châu Âu?
Hợp chúng quốc Mỹ thành lập.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời.
Chế độ quân chủ chuyên chế ở Anh sụp đổ.
Cộng hoà Pháp được thành lập.
Câu 10

Nhận xét nào sau đây là đúng về Cách mạng tư sản Pháp?

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.
Giải phóng nhân dân Pháp khỏi chế độ thuộc địa.
Đánh dấu chủ nghĩa tư bản trở thành hệ thống thế giới.
Lật đổ và xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
Câu 11
Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do
động lực cách mạng.
điều kiện lịch sử.
giai cấp lãnh đạo.
mục tiêu cách mạng.
Câu 12
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Âu – Mỹ ra đời trong lòng chế độ chính trị
chủ nghĩa xã hội hoặc thuộc địa.
phong kiến hoặc thuộc địa.
tư sản hoặc phong kiến.
cộng sản chủ nghĩa hoặc tư sản.
Câu 13

Nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở

châu Âu và Bắc Phi.
châu Á và châu Phi.
châu Phi và châu Mỹ.
châu Âu và Bắc Mỹ.
Câu 14
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm
khai thác tài nguyên và đầu tư phát triển thuộc địa.
cạnh tranh với các nước quân chủ lập hiến.
tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư.
củng cố chế độ tư bản chủ nghĩa trong nước.
Câu 15
Thế kỉ XVI, XVII các nước Mỹ La-tinh là thuộc địa của thực dân nào sau đây?
Anh và Pháp.
Anh và đế quốc Mỹ.
Tây Ban Nha và Hà Lan.
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Câu 16
Một trong những điều kiện thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất cao là
sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.
nguồn nhân công chất lượng từ thuộc địa.
sức mạnh chính trị của nhà nước tư bản.
áp dụng thành tựu khoa học – công nghệ.
Câu 17

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

Ấn Độ.
Trung Quốc.
Việt Nam.
Ma-lai-xi-a.
Câu 18
Nửa đầu thế kỉ XIX, sau khi giành độc lập, các nước Mỹ La-tinh đã phát triển theo hướng
tư bản chủ nghĩa.
cộng sản chủ nghĩa.
xã hội chủ nghĩa.
chủ nghĩa phát xít.
Câu 19
Quốc gia, khu vực nào sau đây trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân sớm nhất?
Mỹ La-tinh.
Châu Á.
Châu Âu.
Bắc Phi.
Câu 20
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ được dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản từ sau thời điểm nào sau đây?
Chiến tranh lạnh.
Chiến tranh thế giới thứ hai.
Chiến tranh Nga - Nhật.
Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Câu 21

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia Đông Nam Á không bị chủ nghĩa thực dân xâm lược là

Nhật Bản.
Miến Điện.
Xiêm.
Việt Nam.
Câu 22
Điểm khác biệt của Nhật Bản so với Việt Nam giữa thế kỉ XIX là
mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa có điều kiện phát triển.
tồn tại nhiều thương điếm buôn bán của các nước phương Tây.
kinh tế đồn điền, trang trại phát triển nhanh chóng trên cả nước.
kinh tế tư bản chủ nghĩa thâm nhập vào nông nghiệp nhanh chóng.
Câu 23
Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
tiến hành cách mạng công nghiệp.
xuất hiện các tổ chức độc quyền.
sản xuất theo dây chuyền.
xuất hiện các độc quyền nhà nước.
Câu 24
Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cách mạng tư sản ra bên ngoài châu Âu là
Cải cách nông nô ở Nga.
Cách mạng tư sản Nê-đéc-lan.
Cách mạng tư sản Pháp.
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Câu 25

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.

(Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, năm 1776))

Tư liệu 2:

“Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung.

Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ”

(Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, năm 1789))

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
b) Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.
c) Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.
d) Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ.
Câu 26

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

Tình hình chính trị của nước Anh trước cách mạng: “Ở Anh, nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế mà không cần hỏi ý kiến của Quốc hội. Vua đứng đầu Giáo hội Anh (Anh giáo), tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo (tôn giáo cải cách), lập ra các tòa án để buộc tội những người chống đối”

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ở nước Anh trước cách mạng tư sản, nhà vua nắm quyền lực tối cao và vô hạn.
b) Vua Anh tôn trọng quyền quyết định của Quốc hội trong xây dựng luật pháp.
c) Trước khi cách mạng tư sản Anh bùng nổ, diễn ra cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng giữa Anh giáo và Thanh giáo.
d) Anh giáo là ngọn cờ tư tưởng tiến bộ của tư sản và quý tộc mới ở Anh nhằm chống lại chế độ phong kiến.
Câu 27

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

“Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn ¾ tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các tổ chức độc quyền chỉ được hình thành ở các nước Anh, Pháp, Mĩ.
b) Đoạn trích là một minh chứng cho thấy các tổ chức độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế thế giới.
c) Các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối số sản phẩm làm ra trên toàn thế giới,
d) Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với sự ra đời và phát triển của các tổ chức độc quyền.
Câu 28

Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

“Điều quan trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại và phát triển được nếu không thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó, không khai phá những xứ sở mới và không lôi cuốn các xứ sở không phải tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới”.

(Lê-nin: Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia, 2005, tr.751)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn trích nói về tầm quan trọng của thuộc địa đối với các nước tư bản chủ nghĩa.
b) Chủ nghĩa đế quốc là một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản.
c) Từ đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản chủ nghĩa hoàn thành xâm lược thuộc địa trên toàn thế giới.
d) Hiện nay, chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn có thể tồn tại là nhờ hệ thống thuộc địa không ngừng được mở rộng.