Phần 1

(34 câu)
Câu 1

Người dân có thể kết hợp khai thác lâm sản và trồng rừng đối với loại rừng nào dưới đây?

Rừng phòng hộ.
Rừng sản xuất.
Rừng nguyên sinh.
Rừng đặc dụng.
Câu 2

Vào năm 2010, sản lượng điện nước ta đạt 91 722 triệu kWh, đến năm 2022 tăng lên đến 258 791 triệu kWh. Vậy tốc độ tăng trưởng của sản lượng điện nước ta trong giai đoạn 2010 - 2022 là bao nhiêu %?

283,5%.
285,3%.
281,2%.
282,1%.
Câu 3

Vị trí nằm trên tuyến đường hàng hải, hàng không quốc tế đã tạo thuận lợi cho nước ta

xây dựng các tuyến du lịch xuyên quốc gia.
thu hút nguồn đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.
thúc đẩy giao thương với khu vực và thế giới.
đảm bảo vững chắc an ninh quốc phòng.
Câu 4
Câu 5

Cảng hàng không nào dưới đây không phải cảng hàng không quốc tế?

Vinh.
Cam Ranh.
Phú Bài.
Liên Khương.
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9

Các sản phẩm xuất khẩu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu là

linh kiện điện tử, giày dép, điện.
chè, vải thiều, các sản phẩm từ gỗ.
than đá, dược liệu, gạo.
gạo, rau vụ đông, các sản phẩm từ sữa.
Câu 10

Nhận định nào dưới đây là đúng về chất lượng cuộc sống dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay?

Tỉ lệ hộ nghèo và thu nhập bình quân đều giảm.
Tỉ lệ hộ nghèo khá cao và đang có xu hướng giảm.
Thu nhập bình quân tăng do có lao động trình độ cao.
Tỉ lệ người biết chữ cao hơn mức trung bình cả nước.
Câu 11

Cho thông tin sau:

Sự phân bố dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ mang tính đặc thù của vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, địa hình bị chia cắt mạnh, mật độ dân cư thưa thớt; đa số đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn, kinh tế - xã hội có xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng yếu kém, giao thông đi lại vất vả, chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, thiên tai.

(Nguồn: Báo Công Thương)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các dân tộc Thái, Mường sinh sống chủ yếu ở khu vực trung du Đông Bắc.
b) Dân cư của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ vẫn sinh sống chủ yếu ở nông thôn.
c) Mật độ dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp do địa hình chủ yếu là các khối núi cao đồ sộ.
d) Đời sống của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đang được nâng cao chất lượng nhưng không ổn định.
Câu 12

Vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với Trung Quốc ở tỉnh thành nào dưới đây?

Quảng Ninh.
Vĩnh Phúc.
Thái Bình.
Hải Phòng.
Câu 13

Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp chủ yếu bởi hệ thống sông Hồng và

sông Đáy.
sông Trà Lý.
sông Thái Bình.
sông Đuống.
Câu 14

Khí hậu đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Hồng là

cận xích đạo, phân hóa mùa mưa - khô rõ rệt.
cận xích đạo gió mùa, mùa mưa đến muộn.
nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
cận nhiệt đới ẩm, mùa đông ấm và ngắn.
Câu 15

Quá trình phát triển công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng đang phải đối mặt với thách thức nào dưới đây?

Thường xuyên bị ảnh hưởng bởi các loại thiên tai.
Khả năng kết nối với các vùng và quốc tế còn thấp.
Quỹ đất hạn hẹp, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Thiếu hụt lao động có tay nghề, chi phí lao động cao.
Câu 16

Yếu tố quan trọng giúp vùng Đồng bằng sông Hồng thu hút nhiều vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất điện tử là

thị trường tiêu thụ rộng lớn, dân số tập trung đông, có thu nhập cao.
các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư hấp dẫn, thủ tục đơn giản.
nguồn nhân lực dồi dào với chất lượng cao, cơ sở hạ tầng hiện đại.
địa hình đồng bằng bằng phẳng, khí hậu ổn định quanh năm.
Câu 17

Vào năm 2022, dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng là 23 454,2 nghìn người, sản lượng lương thực của vùng là 6 199,3 nghìn tấn. Vậy bình quân lương thực đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2022 là bao nhiêu kg/người?

249 kg/người.
264 kg/người.
255 kg/người.
228 kg/người.
Câu 18
Câu 19

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

Phát xít Nhật tấn công một số tỉnh ở khu vực phía Bắc.
Chính quyền cách mạng vừa thành lập còn non trẻ.
Tồn tại nhiều khó khăn về kinh tế và văn hoá.
Lực lượng vũ trang còn yếu, nền độc lập bị đe doạ.
Câu 20
Câu 21
Câu 22
Câu 23
Câu 24
Câu 25

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?

Buộc thực dân Pháp phải chấp nhận đàm phán tại Hội nghị Giơ-ne-vơ.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp có sự hỗ trợ của Mỹ.
Bảo vệ cơ quan đầu não của Đảng, củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
Giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Câu 26
Câu 27
Câu 28

Trong giai đoạn 1954 – 1957, khẩu hiệu nào sau đây đã trở thành sự thật đối với nông dân miền Bắc Việt Nam?

“Kháng chiến kiến quốc”.
“Tự do, bình đẳng, bác ái”.
“Người cày có ruộng”.
“Tự do dân cày”.
Câu 29
Câu 30
Câu 31
Câu 32
Câu 33
Câu 34

Cho thông tin sau:

Quân Pôn Pốt đã có những hành động xâm lấn đất đai nước ta ở vùng biên giới, giết hại đồng bào ta, cướp bóc tài sản của nhân dân ta. Đặc biệt từ đêm 24 rạng sáng ngày 25-9-1977, chúng đã đưa một lượng vũ trang lớn (khoảng năm sư đoàn) xâm nhập các xã Tân Phú, Tân Lập (huyện Tân Biên),… tàn sát gần 1000 người, đốt phá hơn 100 nóc nhà, phá huỷ và cướp đi nhiều tài sản của đồng bào.

(Nguyễn Thành Dương, “Kiên quyết bảo vệ biên giới Tây Nam”, Báo Nhân Dân, số 8977, ngày 5-1-1979, tr.1)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu là minh chứng về tội ác của quân Pôn Pốt đối với nhân dân tất cả các tỉnh đồng bằng Nam Bộ của Việt Nam.
b) Đoạn tư liệu phản ánh ý đồ thôn tính Việt Nam của tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri.
c) Đoạn tư liệu phản ánh tội ác dã man của quân Pôn Pốt đối với nhân dân các xã biên giới thuộc tỉnh Tây Ninh của Việt Nam.
d) Đoạn tư liệu là một trong những minh chứng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam trong suốt 30 năm.