Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Bộ phận nào sau đây của vùng biển Việt Nam tiếp giáp với đất liền?

Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Lãnh hải.
Nội thuỷ.
Câu 2

Hệ quả của quá trình xâm thực trên bề mặt địa hình miền núi là quá trình hình thành địa hình nào sau đây ở nước ta?

Cao nguyên xếp tầng.
Cánh đồng trước núi.
Đồng bằng hạ lưu sông.
Vùng đồi núi trung bình.
Câu 3

Nhận định nào dưới đây không phải ý nghĩa của việc duy trì mức sinh thay thế?

Giữ vững sự cân bằng giới tính.
Đảm bảo sự phát triển dân số ổn định.
Giảm áp lực cho hệ thống y tế, giáo dục.
Tăng chi phí cho bảo hiểm xã hội.
Câu 4

Tiêu chí nào sau đây không được sử dụng để phân loại đô thị nước ta?

Tỉ lệ lao động nông nghiệp toàn đô thị.
Quy mô dân số toàn đô thị.
Mật độ dân số toàn đô thị.
Trình độ phát triển cảnh quan đô thị.
Câu 5

Nhận định nào sau đây là đúng về tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta?

Tốc độ chuyển dịch chậm, chất lượng chưa cao.
Tốc độ chuyển dịch nhanh và bền vững.
Tốc độ chuyển dịch chậm, đạt chất lượng tối ưu.
Chuyển dịch rõ rệt, theo kịp trình độ thế giới.
Câu 6

Ngành kinh tế có ý nghĩa chiến lược được thành phần kinh tế Nhà nước điều hành và quản lý là

sản xuất.
năng lượng.
chế biến, chế tạo.
dịch vụ.
Câu 7

Hiện nay, nước ta có bao nhiêu vùng kinh tế trọng điểm?

2.
3.
5.
4.
Câu 8

Nhận định nào sau đây không đúng về thế mạnh phát triển nông nghiệp nước ta?

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hoá.
Hệ thống sông ngòi dày đặc, có độ dốc cao.
Các đồng bằng châu thổ sông với đất phù sa màu mỡ.
Nguồn lao động dồi dào với kinh nghiệm phong phú.
Câu 9

Nhận định nào dưới đây đúng về tình hình phát triển và phân bố ngành trồng trọt của nước ta?

Nông sản xuất khẩu chủ yếu tới các nước trong khu vực.
Cao su, cà phê, điều là các loại cây công nghiệp chủ lực.
Diện tích gieo trồng các loại cây lương thực ngày càng tăng.
Ngành trồng cây dược liệu được phát triển khắp cả nước.
Câu 10

Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH TRỒNG CÁC LOẠI CÂY ĂN QUẢ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2017 - 2021

Năm

2017

2019

2021

Diện tích (nghìn ha)

928,3

1 067,1

1 171,5

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Dựa vào bảng số liệu trên, trong giai đoạn 2017 - 2021, diện tích gieo trồng cây ăn quả tăng bao nhiêu lần? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của lần)

Trả lời:

Câu 11

Cho thông tin sau:

Nhiều ý kiến cho rằng, việc phát triển các cây công nghiệp chủ lực ở nước ta vẫn còn những hạn chế do: Sản xuất còn lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật; ở nhiều nơi sản xuất vẫn còn manh mún, không theo quy hoạch, chạy theo thị trường dẫn đến tình trạng được mùa, rớt giá. Sản phẩm chủ yếu vẫn ở dạng thô; liên kết giữa người sản xuất, doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm còn yếu và lỏng lẻo; ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất chưa nhiều nên chất lượng sản phẩm chưa cao; chưa khai thác giá trị với sản phẩm phụ, khai thác phát triển du lịch để nâng cao cạnh tranh.

(Nguồn: Báo Nhân dân)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cần phải giảm mức độ sử dụng các phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp.
b) Tình trạng được mùa rớt giá thường xảy ra với các loại cây trồng chủ lực.
c) Các cơ sở sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ thường ở các vùng dân cư thưa thớt.
d) Việc ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất nông nghiệp vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với người nông dân.
Câu 12

Để giảm thiểu thiệt hại do các thiên tai từ ngoài biển vào, cần phải

hỗ trợ tài chính cho người dân ở ven biển.
tổ chức tập huấn cách ứng phó với thiên tai.
mở rộng diện tích rừng phòng hộ ven biển.
khôi phục các hệ sinh thái bị tổn thương.
Câu 13

Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH RỪNG TRỒNG MỚI NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Năm

2016

2018

2020

2022

Diện tích (nghìn ha)

240,8

268,0

260,3

294,5

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong giai đoạn 2016 – 2022, tốc độ tăng trưởng của diện tích rừng trồng mới đạt 122,3%.
b) Diện tích rừng trồng mới có xu hướng tăng liên tục qua các năm.
c) Diện tích rừng trồng mới tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2020 – 2022.
d) Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng trồng mới trong giai đoạn 2016 – 2022.
Câu 14

Vào năm 2021, tổng sản lượng gỗ khai thác của nước ta đạt 18 391,2 nghìn m3. Trong đó, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có sản lượng gỗ khai thác là 4 864,0 nghìn m3. Vậy tỉ trọng sản lượng gỗ khai thác của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu tổng sản lượng gỗ khai thác của cả nước? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời:

Câu 15

Thị trường tiêu thụ thuỷ sản của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Chủ yếu trong khu vực Đông Nam Á.
Nhu cầu của thị trường trong nước thấp.
Ngày càng mở rộng, tính cạnh tranh cao.
Tập trung xuất khẩu mặt hàng tươi sống.
Câu 16

Điều kiện nào dưới đây thuận lợi cho nước ta phát triển nuôi trồng thuỷ sản?

Ven bờ có nhiều đảo và vịnh kín nước sâu.
Các vùng trũng ở đồng bằng có diện tích lớn.
Nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Câu 17

Vào năm 2022, tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta đạt 9 108,0 nghìn tấn. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản đạt 5 097,7 tấn. Vậy tỉ trọng sản lượng thủy sản của vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong tổng sản lượng thủy sản cả nước năm 2022 là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai của %)

Trả lời:

Câu 18

Các vùng chuyên canh có ý nghĩa nâng cao trình độ lao động và chuyên môn hoá là do

áp dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất.
chuyển dịch lao động từ thành thị về nông thôn.
nguồn vốn đào tạo nhân lực từ nước ngoài tăng.
gắn liền với công nghiệp chế biến thực phẩm.
Câu 19

Các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta là

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Câu 20

Vùng Đồng bằng sông Hồng có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước ta do

lịch sử phát triển lâu đời nhất cả nước.
tập trung nhiều ngành chế biến chế tạo.
diện tích đất công nghiệp lớn.
nguồn lao động có trình độ cao.
Câu 21

Tỉ trọng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng cho thấy nước ta

có môi trường kinh doanh ổn định.
có nguồn lao động trình độ kỹ thuật cao.
hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu.
sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên.
Câu 22

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG ĐIỆN NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2020 VÀ 2022

(Đơn vị: tỉ kWh)

2020

2022

Nhà nước

190,4

182,9

Ngoài Nhà nước

24,1

57,5

Vốn đầu tư nước ngoài

20,9

18,4

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Trong giai đoạn 2020 – 2022, tổng sản lượng điện nước ta tăng bao nhiêu tỉ kWh? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

Trả lời:

Câu 23

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THAN SẠCH, DẦU THÔ VÀ KHÍ TỰ NHIÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2022

2010

2014

2018

2022

Than sạch (triệu tấn)

44,8

41,1

42,4

49,8

Dầu thô (triệu tấn)

15,0

17,4

14,0

10,8

Khí tự nhiên (tỉ m3)

9,4

10,2

10,0

8,0

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng than sạch có xu hướng tăng.
b) Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng khí tự nhiên giảm 1,4 tỉ m3.
c) Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng dầu thô, khí tự nhiên giảm chủ yếu do nhu cầu tiêu thụ giảm.
d) Trong giai đoạn 2018 - 2022, tốc độ tăng trưởng của sản lượng dầu thô nhanh hơn so với tốc độ tăng trưởng của sản lượng khí tự nhiên.
Câu 24

Sản lượng điện của các nhà máy thuỷ điện của nước ta thiếu ổn định do

tình trạng thiếu hụt lao động.
sự biến động của thị trường.
khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.
sông ngòi chủ yếu ngắn, dốc.
Câu 25

Vào năm 2022, tổng sản lượng điện của nước ta đạt 258,8 tỉ kWh. Trong đó, sản lượng điện của thành phần kinh tế Nhà nước lên đến 182,9 tỉ kWh. Vậy tỉ trọng sản lượng điện của thành phần kinh tế Nhà nước chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng sản lượng điện nước ta? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời:

Câu 26

Khu công nghiệp công nghệ cao được thành lập sớm nhất của nước ta là

Thành phố Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng.
Hoà Lạc.
Đồng Nai.
Câu 27

Cho thông tin sau:

Việt Nam đang ở trong giai đoạn quan trọng của quá trình phát triển công nghiệp. Trong bối cảnh thế giới đối mặt với những thách thức nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và suy thoái môi trường, Việt Nam đang rất nỗ lực hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững. Một trong những xu hướng tất yếu trong lộ trình phát triển là gia tăng các công trình xanh tại các khu công nghiệp.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việt Nam vẫn đang phấn đấu hoàn thành mục tiêu trở thành nước công nghiệp.
b) Chi phí đầu tư xây dựng khu công nghiệp xanh chủ yếu dựa vào vốn đầu tư nước ngoài.
c) Các khu công nghiệp truyền thống có mức tiêu thụ năng lượng và tác động môi trường lớn.
d) Các ngành công nghiệp nặng thường phân bố ở xa khu dân cư nên không cần chuyển đổi xanh.
Câu 28

Vào năm 2010, sản lượng khai thác than sạch nước ta là 44,8 triệu tấn, đến năm 2022 là 49,8 triệu tấn. Vậy trong giai đoạn 2010 – 2022, tốc độ tăng trưởng của sản lượng than sạch đạt bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Trả lời: