Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Đọc bài và trả lời câu hỏi:

Câu 1:

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Thơ lục bát.
Thơ tám chữ.
Thơ tự do.
Thơ bảy chữ.
Câu 2:

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?

Biểu cảm.
Miêu tả.
Tự sự.
Nghị luận.
Câu 3:

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

Tác giả.
Anh chiến sĩ Giải phóng quân.
Tên giặc Mỹ.
Anh của người lính chống Mỹ.
Câu 4:

Đối tượng trữ tình trong bài thơ là ai?

Tác giả.
Anh chiến sĩ Giải phóng quân.
Tên giặc Mỹ.
Anh của người lính chống Mỹ.
Câu 5:

Đề tài của bài thơ là gì?

Quân và dân ta trong kháng chiến.
Những thắng lợi của nhân dân trong kháng chiến.
Lịch sử dân tộc.
Người lính trong kháng chiến.
Câu 6:

Đoạn thơ sau cho biết điều gì về người lính?

Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhất

Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng

Và Anh chết trong khi đang đứng bắn

Máu Anh phun theo lửa đạn cầu vồng.

Sự kiên cường, ý chí bất diệt.
Tinh thần lạc quan, tin tưởng vào cách mạng.
Sự dũng cảm, kiên định.
Phong thái hiên ngang, nhàn nhã.
Câu 7:

Điều gì ở người chiến sĩ khiến bọn giặc hoảng hốt?

Tâm hồn cao thượng, vị tha.
Dáng đứng hiên ngang, dũng cảm.
Gương mặt đầy máu.
Đôi mắt đầy sự căm thù.
Câu 8:

Những câu thơ sau cho biết điều gì về anh chiến sĩ?

Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ

Anh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đường.

Lạc quan, tin tưởng vào ngày đất nước độc lập.
Hồn nhiên, hết sức bình dị.
Hiên ngang, dám đương đầu với thử thách.
Hi sinh thầm lặng, không nghĩ đến lợi ích của bản thân.
Câu 9:

Câu thơ nào nhấn mạnh sự hiên ngang, kiên cường và tinh thần bất khuất của người chiến sĩ?

Anh ngã xuống đường băng Tân Sơn Nhất.
Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng.
Anh tên gì hỡi Anh yêu quý.
Anh là chiến sĩ Giải phóng quân.
Câu 10:

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau là gì?

Không một tấm hình, không một dòng địa chỉ

Anh chẳng để lại gì cho riêng Anh trước lúc lên đường.

Điệp từ.
Nhân hóa.
So sánh.
Ẩn dụ.
Câu 2

Nét độc đáo của câu ca dao sau là gì?

Cha chài, mẹ lưới, con câu

Chàng rể đi tát, con dâu đi mò.

Sử dụng nhiều từ bắt đầu bằng chữ c.
Sử dụng nhiều từ cùng trường từ vựng.
Sử dụng nhiều từ đồng nghĩa.
Sử dụng nhiều cặp từ trái nghĩa.
Câu 3

Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Sen tàn, cúc lại nở hoa

Sầu dài ngày ngắn, đông đà sang xuân.

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Điệp từ.
So sánh.
Nói quá.
Hoán dụ.
Câu 4

Bấm chọn số từ trong câu sau.

Một đàn trắng bay tung

Bên nam bên nữ ta cùng hát lên.

(Ca dao)

Câu 5

Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Lời ăn tiếng nói.
Lên thác xuống ghềnh.
No cơm ấm cật.
Câu 6

Câu nào trái nghĩa với câu tục ngữ "Rét tháng Ba bà già chết cóng"?

Bao giờ cho đến tháng Ba/ Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng.
Mưa tháng Ba hoa đất/ Mưa tháng Tư hư đất.
Bao giờ cho đến tháng Ba,/ Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn.
Tháng Ba mưa đám, tháng Tám mưa cơn.