Phần 1

(25 câu)
Câu 1

Hoạt động sử dụng nguồn lực của xã hội nhằm tạo ra các sản phẩm (hữu hình hay vô hình) thoả mãn nhu cầu khác nhau của con người là

hoạt động kinh tế.
hoạt động đạo đức.
hoạt động pháp luật.
hoạt động dân chủ.

Câu 2

Hoạt động con người sử dụng các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là

trao đổi.
sản xuất.
phân phối.
tiêu dùng.
Câu 3

Thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hoá có bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện

chức năng sản xuất.
chức năng hàng hoá.
chức năng thừa nhận.
chức năng hao phí.
Câu 4

Hàng hoá nào dưới đây thuộc thị trường sản phẩm tiêu dùng?

Gạo.
Sắt thép.
Xi măng.
Dầu thô.
Câu 5

Toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước, được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước là

tài khoá cuối năm.
thuế nhập khẩu hàng hoá.
ngân sách nhà nước.
quỹ đầu tư doanh nghiệp.
Câu 6

Nguồn tiền dùng để trả lương cho Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ được lấy từ

ngân sách nhà nước.
đầu tư quốc tế.
tiền cá nhân lãnh đạo.
vốn của doanh nghiệp.
Câu 7

Nguồn tiền dùng để trả lương cho các chiến sĩ công an, bộ đội được lấy từ

vốn của doanh nghiệp.
tiền cá nhân lãnh đạo.
ngân sách nhà nước.
đầu tư quốc tế.
Câu 8

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là

từ thiện.
ngoại giao.
kinh doanh.
hợp tác.
Câu 9

Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là

lợi nhuận kinh doanh.
nhu cầu thị trường.
dịch vụ hỗ trợ.
sản xuất kinh doanh.
Câu 10

Hoạt động kinh tế cơ bản của con người là

ngoại giao thị trường.
dịch vụ hỗ trợ.
hợp tác phát triển.
sản xuất kinh doanh.
Câu 11

Khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc lẫn lãi là

tín dụng.
kinh doanh.
tài chính.
kinh tế.
Câu 12

Tín dụng không có đặc điểm nào dưới đây?

Dựa trên sự tin tưởng.
Hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Tính quy phạm, bắt buộc.
Có tính tạm thời.
Câu 13

Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn thể hiện đặc điểm nào của tín dụng?

Dựa trên sự tin tưởng.
Tính quy phạm, phổ biến.
Có tính tạm thời.
Hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Câu 14

Hoạt động nào dưới đây là tín dụng?

Chị M vay ngân hàng 2 tỷ để mở công ty.
Bạn M đi mượn sách vở của bạn bè để học.
Ông T đăng kí kinh doanh công ty giày, dép.
Anh K cùng gia đình đi siêu thị mua hàng.
Câu 15

Những vấn đề về thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm của mỗi người là

tài chính cá nhân.
thẻ tiêu dùng cá nhân.
tài chính ngân hàng.
tín dụng cá nhân.
Câu 16

Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong thời gian một tuần là thuộc bản kế hoạch nào dưới đây?

Kế hoạch ngắn hạn.
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trường kì.
Kế hoạch trung hạn.
Câu 17

Lan là sinh viên mới tốt nghiệp và vừa nhận được công việc đầu tiên với mức lương 10 triệu đồng/tháng. Cô muốn lập kế hoạch tiết kiệm để có thể mua một chiếc xe máy trong vòng 1 năm. Tuy nhiên, Lan chưa biết bắt đầu từ đâu và thường chi tiêu hết lương vào cuối tháng cho các nhu cầu cá nhân và giải trí. Lan cần thực hiện hoạt động nào dưới đây để tiết kiệm?

Vay tiền lãi cao mua xe trước, sau đó trả dần trong vòng 1 năm.
Giới hạn chi tiêu của bản thân vào các nhu cầu thiết yếu.
Chỉ tiết kiệm khi còn dư tiền sau khi chi tiêu vào cuối tháng.
Thực hiện theo các công việc mà người khác nhắc nhở.
Câu 18

Mục tiêu ngắn hạn thường cân đối chi tiêu với mức thu nhập đang có hay tiết kiệm được một khoản tiền có đặc điểm nào dưới đây?

Khó dùng.
Bất cập.
Phức tạp.
Nhỏ.
Câu 19

Tiết kiệm sao cho không ảnh hưởng đến các khoản chi thiết yếu, tăng thu nhập nhưng không được ảnh hưởng đến kết quả học tập phép thuộc bước nào trong lập kế hoạch tài chính cá nhân?

Theo dõi và kiểm soát thu, chi cá nhân.
Xác định mục tiêu tài chính và thời hạn.
Thiết lập quy tắc thu, chi cá nhân.
Tuân thủ kế hoạch tài chính cá nhân.
Câu 20

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1, 2, 3.

“Ngân hàng Chính sách xã hội Tiền Giang và 4 tổ chức chính trị - xã hội gồm: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên tỉnh đã ký kết văn bản liên tịch, văn bản thỏa thuận về việc thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Tính đến hết năm 2022, 100% tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, 100% tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện ký kết văn bản liên tịch với Ngân hàng Chính sách xã hội cùng cấp. Nguồn vốn chính sách kết hợp với sự hỗ trợ về đào tạo nghề, khuyến nông, hỗ trợ kỹ thuật đã hỗ trợ kịp thời vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh từ các tổ chức chính trị - xã hội, giúp cho hộ nghèo, các đối tượng chính sách, hội viên, đoàn viên có cơ hội thoát nghèo bền vững.”

(Theo báo Tiền Giang)

Câu 1:

Thông tin đề cập đến loại hình tín dụng nào dưới đây?

Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Tính dụng nhà nước.
Tín dụng quốc tế.
Câu 2:

Đối tượng nào dưới đây được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội Tiền Giang?

Tổ chức tôn giáo.
Doanh nghiệp tư nhân.
Gia đình thương binh.
Tổ chức quốc tế.
Câu 3:

Các hoạt động cho vay của ngân hàng Chính sách xã hội Tiền Giang mang lại kết quả nào dưới đây?

Giữ gìn được các di sản văn hoá của dân tộc.
Gia tăng tỉ lệ lao động trẻ tuổi trình độ cao.
Giảm các tệ nạn xã hội, phong tục lạc hậu.
Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Câu 21

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 1, 2.

“Năm 2010 (ngày 25/6/2010) Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển đổi mô hình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước kiểm soát. Năm 2023, EVN đạt doanh thu 'khủng' trên 500 nghìn tỷ đồng, nhưng mức lỗ trước thuế 'kỷ lục' trên 25.500 tỷ đồng. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cho biết, dù nỗ lực tiết giảm chi phí, giá bán lẻ điện được điều chỉnh hai lần nhưng vẫn không thể bù đắp được chi phí mua điện tăng cao.”

(Theo báo Nhân dân)

Câu 1:

Hiện nay, nhà nước nắm giữ bao nhiêu % vốn điều lệ của EVN?

50%.
100%.
75%.
35%.
Câu 2:

Nguyên nhân nào dưới đây làm cho EVN kinh doanh thua lỗ?

Tăng giá bán lẻ điện năng.
Nhu cầu điện của dân tăng.
Bộ máy vận hành cồng kềnh.
Chi phí nhập khẩu điện cao.
Câu 22

Nam là sinh viên năm hai sống xa nhà. Mỗi tháng, Nam nhận được 2 triệu đồng từ gia đình. Ngoài ra, cậu có một công việc làm thêm với mức lương khoảng 1,5 triệu đồng. Dù có thu nhập ổn định, Nam thường tiêu hết tiền vào giữa tháng do sử dụng tiền để đi chơi điện tử. Cuối tháng cậu thường đi vay tiền của bạn bè để tiêu.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thông tin chỉ cho biết về cách phân loại kế hoạch tài chính cá nhân.
b) Nam chưa biết cách chi tiêu hợp lý các khoản thu nhập.
c) Tiền Nam sử dụng để đi chơi điện tử là khoản chi thiết yếu.
d) Nam nên chia thu nhập thành các khoản nhỏ và cố gắng không chi tiêu vượt quá mỗi khoản đã đặt ra.
Câu 23

“Cục trưởng Trồng trọt Nguyễn Như Cường cho biết: “Vụ đông xuân 2023-2024 cả nước gieo cấy được 2,96 triệu ha lúa, tăng khoảng 1,6 nghìn ha so với cùng kỳ; năng suất ước đạt khoảng 68,7 tạ/ha, sản lượng 20,3 triệu tấn. Đây là vụ lúa tương đối thành công, mang lại hiệu quả sản xuất cao cho bà con nông dân”. Cục trưởng còn cho biết trong vụ lúa này, nhiều tiến bộ kỹ thuật mới được khuyến cáo bà con nông dân áp dụng vào sản xuất như: Sử dụng giống lúa chất lượng, lúa lai, mạ khay, máy cấy...”

(Theo báo Nhân dân)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thông tin cho biết người dân đã kết hợp du lịch vào sản xuất kinh doanh lúa.
b) Vụ đông xuân 2023-2024 đạt sản lượng thu hoạch lúa cao.
c) Trong vụ đông xuân 2023-2024, sử dụng giống lúa mới là nguyên nhân chính làm cho sản lượng lúa thay đổi.
d) Người dân cần sử dụng máy cấy để tăng năng suất lao động.
Câu 24

“Về chi ngân sách nhà nước, trong điều kiện ngân sách nhà nước còn nhiều khó khăn, chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp bảo vệ môi trường hàng năm đã được bố trí đảm bảo đúng quy định, năm sau cao hơn năm trước về số tuyệt đối và đạt tỷ lệ khoảng 1,2% tổng chi ngân sách nhà nước. Bình quân 5 năm trở lại đây, bố trí chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp môi trường đạt trên 21.000 tỷ đồng mỗi năm”

(Theo báo Môi trường đô thị)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thông tin cho biết các khoản thu ngân sách đến từ thuế môi trường.
b) Ngân sách nhà nước tạo nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường quốc gia.
c) Nhà nước chi hơn một nửa ngân sách cho vấn đề bảo vệ môi trường.
d) Các cá nhân, tổ chức cần sử dụng ngân sách tiết kiệm, đúng mục đích.
Câu 25

“Chi nhánh BIDV Phú Tài ký kết hợp đồng tín dụng với ngư dân Võ Thanh Duy. Đây là ngư dân đã được UBND tỉnh phê duyệt danh sách đợt 1 năm 2014 đủ điều kiện vay vốn đóng mới tàu cá khai thác thủy sản và tàu dịch vụ hậu cần nghề cá. Theo hợp đồng đã ký kết, thời hạn cho vay áp dụng với các khoản vay là 11 năm. Lãi suất trong năm đầu tiên là 7%/năm, bao gồm cả khoản được ngân sách Nhà nước hỗ trợ. Nếu đủ điều kiện hỗ trợ, bên vay chỉ phải trả một mức lãi suất ổn định là 1%/năm trong suốt thời gian vay.”

(Theo báo Đầu tư)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Ngư dân Võ Thanh Duy đã kí kết tín dụng tiêu dùng với BIDV.
b) Nhà nước hỗ trợ ngư dân tiếp cận nguồn vốn vay của ngân hàng.
c) Thời gian vay tín dụng để đóng tàu của ngư dân Võ Thanh Duy rất ngắn.
d) Ngư dân Võ Thanh Duy cần hoàn trả cả tiền gốc và lãi vay tín dụng cho ngân hàng BIDV.