Phần 1

(27 câu)
Câu 1

Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO.
K2SO4 + BaCl2 →BaSO4 ↓+ 2KCl.
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
Câu 2

Hằng số cân bằng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Áp suất.
Nồng độ.
Cấu trúc tinh thể.
Nhiệt độ.
Câu 3

Hòa tan hoàn toàn 0,73 gam HCl vào bình có chứa 1 lít nước thu được dung dịch có giá trị pH bằng bao nhiêu?

1,3.
2.
1.
1,7.
Câu 4

Giá trị pH trong dạ dày của con người thường trong khoảng 1,5 - 3,5 để phù hợp cho quá trình tiêu hóa thức ăn. Dạ dày có môi trường

trung tính.
base.
acid.
lưỡng tính.
Câu 5

Trong khí quyển, nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng

muối.
acid.
đơn chất.
oxide.
Câu 6

Hợp chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra mùi hôi của nước tiểu?

NH3.
HCHO.
FeSO4.
NO2.
Câu 7

Các muối ammonium có tính chất chung nào sau đây?

Mùi hắc.
Dễ tan trong nước.
Không dẫn điện.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 8

Trong nitric acid, nitrogen có số oxi hóa là

5+.
+V.
+5.
V.
Câu 9

Trong tự nhiên, đơn chất lưu huỳnh có màu

xanh lam.
vàng chanh.
xanh lục.
nâu đỏ.
Câu 10

Sulfur dioxide thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

SO2+NO2xtSO3+NO{SO}_{2} + {NO}_{2}\overset{xt}{\rightarrow}{SO}_{3} + NO.
5SO2+2KMnO4+2H2O2MnSO4+K2SO4+2H2SO4{5SO}_{2} + 2{KMnO}_{4} + 2H_{2}O \rightarrow 2{MnSO}_{4} + K_{2}{SO}_{4} + {2H}_{2}{SO}_{4}.
SO2+2H2S 3S+2H2O{SO}_{2} + 2H_{2}S\ \rightarrow 3S + 2H_{2}O.
2SO2+O2+2H2O2H2SO42{SO}_{2} + O_{2} + {2H}_{2}O \rightarrow 2H_{2}{SO}_{4}.
Câu 11

Sulfuric acid không có tính chất nào sau đây?

Tính háo nước.
Tính khử.
Tính oxi hóa.
Tính acid.
Câu 12

Có thể phân biệt dung dịch Na2SO4 và KCl bằng hóa chất nào sau đây?

NH3.
H2SO4.
BaCl2.
NaOH.
Câu 13

Hợp chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon?

CCl4.
CH4.
CO2.
NH3.
Câu 14

Isoamyl acetate là ester có mùi hương của chuối chín. Công thức cấu tạo của hợp chất này được biểu diễn như sau:

Hóa học 11, Isoamyl acetate

Công thức phân tử của isoamyl acetate là

C6H12O2.
C7H14O2.
CH2O.
C6H14O2.
Câu 15

Hợp chất nào sau đây là đồng phân của CH3CH2CH2CH3?

CH3CH2CH2CH2OH.
CH3CH2CH3.
(CH3)4C.
(CH3)3CH.
Câu 16

Cho dãy đồng đẳng sau: C2H4, C3H6, C4H8, C5H10,… Công thức chung của dãy đồng đẳng trên là

CnH2nO2.
CnH2n+1CHO.
CnH2n+2.
CnH2n.
Câu 17

Dùng thông tin sau để trả lời các Câu 1 và Câu 2: Xét hệ phản ứng:

2N2O5(g)4NO2(g)+O2(g)2N_2O_5\left(g\right)⇌4NO_2\left(g\right)+O_2\left(g\right)

Tiến hành thí nghiệm đo nồng độ các chất của hệ phản ứng ở một nhiệt độ xác định thu được kết quả như sau:

Nồng độ

N2O5

NO2

O2

Tại thời điểm cân bằng (M)

0,0540

0,0128

0,106

Câu 1:

Giá trị hằng số tốc độ phản ứng của hệ trên là

9,76.1079,76.10^{- 7}.
0,0250,025.
1,9.1071,9.10^{7}.
5,27.1045,27.10^{- 4}.
Câu 2:

Yếu tố nào sau đây làm phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận?

Giảm áp suất.
Thêm xúc tác.
Thêm khí O2 vào hệ phản ứng.
Tăng áp suất.
Câu 18

Để xác định nồng độ chính xác của dung dịch KOH, người ta tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch HCl theo các bước sau đây:

Bước 1: Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl 0,1 M cho vào bình tam giác, thêm 1 – 2 giọt phenolphthalein.

Bước 2: Cho dung dịch KOH vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0.

Bước 3: Mở khoá burette, nhỏ từng giọt dung dịch KOH xuống bình tam giác (lắc đều trong quá trình chuẩn độ) đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (bên trong khoảng 10 giây) thì dừng chuẩn độ.

Chuẩn độ ba lần và thu được kết quả trong bảng sau :

Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 3

VHCl

10,0 mL

10,0 mL

10,0 mL

VKOH

5,1 mL

4,9 mL

5,0 mL

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Chất chỉ thị dùng trong thí nghiệm trên là phenolphthalein.
b) Ở bước 3, dung dịch KCl tác dụng với phenolphthalein làm dung dịch chuyển sang màu hồng.
c) Vtb của dung dịch KOH là 4,9 mL.
d) Nồng độ dung dịch KOH được dùng để chuẩn độ là 0,2 M.
Câu 19

Trong khí quyển, nitrogen thường tồn tại ở dạng N2. Ở nhiệt độ cao trên 3000 oC hoặc có tia lửa điện, nitrogen sẽ kết hợp với oxygen tạo thành nitrogen monoxide theo phương trình sau:

N2(g)+O2(g)to2NO(g)N_2\left(g\right)+O_2\left(g\right)\overset{t^o}{⇌}2NO\left(g\right)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phản ứng giữa nitrogen và oxygen trong khí quyển là phản ứng thuận nghịch.
b) Trong phản ứng trên, nitrogen đóng vai trò là chất oxi hóa.
c) Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen là nguồn cung cấp phân lân cho cây trồng.
d) Khí nitrogen monoxide là nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa acid.
Câu 20

Ethanol là thành phần chính của rượu, cồn y tế,… Tiến hành đo phổ IR của hợp chất hữu cơ này thu được kết quả như sau:

Hóa học 11, Phổ IR của ethanol

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Công thức đơn giản nhất của ethanol là C2H6O.
b) Ethanol thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon.
c) Tín hiệu phổ tại vị trí 3000 cm-1 là của liên kết O-H.
d) Có thể dựa vào phổ hồng ngoại để phân biệt ethanol và dimethyl ether.
Câu 21

Tinh dầu bưởi có thành phần chính là các hợp chất hữu cơ như: pectin, men tiêu hóa peroxydaza, vitamin A, C,... Những hợp chất này đều có tác dụng đặc biệt tốt cho sức khỏe và làm đẹp. Tiến hành điều chế tinh dầu bưởi theo sơ đồ sau:

Hóa học 11, Chưng cất tinh dầu

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tinh dầu bưởi được điều chế bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
b) Trong hỗn hợp sản phẩm, tinh dầu nổi lên phía trên là do tinh dầu nhẹ hơn nước.
c) Có thể tách hỗn hợp tinh dầu bưởi và nước bằng phương pháp chiết.
d) Có thể chưng cất rượu bằng phương pháp tương tự như tinh dầu.
Câu 22

Carbon monoxide được điều chế từ phản ứng: C(s)+CO2(g)2CO(g)C\left(s\right)+CO_2\left(g\right)\leftrightarrow2CO\left(g\right)

Ở trạng thái cân bằng, xác định được hằng số cân bằng của phản ứng KC = 0,64 và nồng độ của carbon monoxide là 0,08 M. Nồng độ mol của CO2 trong điều kiện trên là bao nhiêu mol/L?

Trả lời: .

Câu 23

Cho các dung dịch có chứa những hợp chất sau: NaCl, KOH, CuSO4, C2H5OH, CH3COOH, C6H12O6. Có bao nhiêu dung dịch có khả năng năng dẫn điện?

Trả lời: .

Câu 24

Đạm urea là loại phân bón cung cấp nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy sự sinh trường và phát triển để tăng năng suất. Thành phần chính của đạm urea là (NH2)2CO. Hàm lượng nguyên tố nitrogen có trong đạm urea là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần mười)?

Trả lời: .

Câu 25

Hòa tan hoàn toàn 38,8 gam hỗn hợp gồm đồng và kẽm vào lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 14,874 lít khí ở điều kiện chuẩn. Phần trăm khối lượng của đồng trong hỗn hợp trên là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Trả lời: .

Câu 26

Acetone là hợp chất hữu cơ có rất nhiều ứng dụng trong đời sống như làm dung môi hòa tan các chất, tẩy rửa, làm sạch các dụng cụ thí nghiệm, sản xuất sơn,… Tiến hành phân tích nguyên tố thu được kết quả thành phần phần trăm các nguyên tố có trong acetone như sau: %C = 62,07, %O = 27,59 và còn lại là hydrogen. Từ kết quả của phổ khối lượng tìm được giá trị m/z lớn nhất là 58. Trong công thức phân tử của acetone có bao nhiêu nguyên tố carbon?

Trả lời: .

Câu 27

Ứng với công thức C4H8, có thể viết được năm đồng phân cấu tạo như sau:

(1) CH2=CH-CH2-CH2-CH3

(2) CH3=C(CH3)-CH2-CH3

(3) CH2=CH-CH(CH3)-CH3

(4) CH3-C(CH3)=CH-CH3

(5) CH3-CH=CH-CH2-CH3

Công thức nào trong số năm công thức trên có đồng phân hình học?

Trả lời: .