Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Kinh tế chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là

săn bắn, hái lượm.
giao thương buôn bán.
thủ công nghiệp.
nông nghiệp lúa nước.
Câu 2

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

Khu vực Trung bộ ngày nay.
Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Khu vực Duyên hải miền Trung.
Khu vực Nam bộ ngày nay.
Câu 3

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang – Âu Lạc?

Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp lúa nước.
Âm nhạc phát triển về nhạc cụ và loại hình biểu diễn.
Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên.
Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen.
Câu 4

Chữ Chăm cổ của người Chăm-pa được sáng tạo dựa trên cơ sở

chữ Hán.
chữ Nôm.
chữ Phạn.
chữ La-tinh.
Câu 5

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Chăm-pa?

Âm nhạc và ca múa hát, lễ hội đặc biệt phát triển.
Đi lại chủ yếu bằng đường thuỷ thông qua thuyền, bè.
Người dân ở các ngôi nhà trệt, xây bằng gạch nung.
Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng.
Câu 6

Loại hình tôn giáo nào sau đây phổ biến trong đời sống tâm linh của cư dân Phù Nam?

Nho giáo.
Hồi giáo.
Hin-đu giáo.
Công giáo.
Câu 7

Thành tựu nào sau đây của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới?

Đồng tiền cổ Óc Eo.
Thánh địa Mỹ Sơn.
Chuông Quy Điền.
Trống đống Đông Sơn.
Câu 8

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành của nền văn minh Chăm-pa và Phù Nam?

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa.
Tiếp thu có chọn lọc ảnh hưởng văn hóa Ai Cập.
Sự kết hợp giữa người bản địa với bộ phận di cư.
Ngành nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo.
Câu 9

Trong thế kỉ X, văn minh Đại Việt

bước đầu được định hình.
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
Câu 10

Một trong những cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt là

kế thừa những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
quá trình áp đặt về văn hoá lên các quốc gia láng giềng.
quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp.
Câu 11

Việc nhà Lý cho xây dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long mang ý nghĩa

nhà nước coi trọng sản xuất nông nghiệp.
cổ vũ tinh thần chiến đấu của nhân dân.
nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.
khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp.
Câu 12

Luật pháp của các triều đại phong kiến Đại Việt không đề cao

quyền lợi chân chính của nhân dân.
quyền lực của vua và giai cấp thống trị.
tính dân tộc và chủ quyền quốc gia.
tính tự trị của các đơn vị làng, xã.
Câu 13

Nội dung nào không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?

Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.
Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.
Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.
Sản phẩm nông nghiệp nâng lên hàng đầu khu vực.
Câu 14

Ở Đại Việt, Phật giáo phát triển mạnh mẽ nhất dưới thời kì

Ngô - Đinh.
Đinh - Tiền Lê.
Lê - Nguyễn.
Lý - Trần.
Câu 15

Đông Hồ (Bắc Ninh), Hàng Trống (Hà Nội), Làng Sình (Thừa Thiên Huế) là những làng nghề nổi tiếng trong lĩnh vực

tranh dân gian.
đúc đồng.
điêu khắc gỗ.
gốm sứ.
Câu 16

Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm là dân tộc đa số và

dân tộc thiểu số.
dân tộc đang phát triển.
dân tộc phổ biến.
dân tộc phát triển.
Câu 17

Hiện nay, dân tộc nào ở Việt Nam chiếm hơn 85% tổng dân số cả nước?

Tày.
Kinh.
Mường.
Dao.
Câu 18

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm ăn uống của dân tộc Kinh trên lãnh thổ Việt Nam?

Thường uống rượu cần vào các dịp lễ quan trọng.
Các món ăn mang đậm bản sắc văn hoá vùng miền.
Tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng đặc trưng.
Gạo tẻ là nguồn lương thực chính hàng ngày.
Câu 19

Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, các dân tộc thiếu số ở miền núi, trung du chủ yếu phát triển hoạt động canh tác

trang trại.
nương rẫy.
công xưởng.
đồn điền.
Câu 20

Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam được hình thành dựa trên cơ sở

nhu cầu trao đổi và giao thương giữa các vùng.
nhu cầu tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ.
nhu cầu phát triển kinh tế để hội nhập sâu rộng.
nhu cầu tập hợp lực lượng chống ngoại xâm.
Câu 21

Trên lĩnh vực kinh tế, Đảng và Nhà nước đã đề ra chính sách dân tộc

tập trung phát triển giáo dục – đào tạo, chăm sóc y tế.
phát triển hệ thống thông tin liên lạc và côn trình văn hoá.
củng cố an ninh, quốc phòng ở các địa bàn chiến lược.
phát triển các ngành sản xuất phù hợp với từng dân tộc.
Câu 22

Tính toàn diện trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay được thể hiện trên các lĩnh vực

kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.
kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại toàn cầu.
chính trị, văn hóa, giáo dục, đối ngoại toàn cầu.
chính trị, quân sự, văn hóa, thể dục thể thao.
Câu 23

Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam mới ra đời có tên gọi

Hội phản đế Việt Nam.
Hội phản đế nhân dân.
Hội phản đế Đông Dương.
Hội phản đế Đồng minh.
Câu 24

Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

tác động của cục diện đa cực, nhiều trung tâm.
sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
tác động của xu thế toàn cầu hóa.
Câu 25

Đọc đoạn tư liệu sau đây, mỗi câu chọn đúng hoặc sai.

Lễ Mừng cơm mới của người Kháng ở Mường La là nghi lễ nông nghiệp có tính chất tâm linh nhưng mang ý nghĩa tốt đẹp của cộng đồng dân tộc Kháng.

Tuỳ theo mỗi nhà sẽ chọn ngày tổ chức lễ Mừng cơm mới phù hợp với gia đình mình: chọn ngày đẹp, không tổ chức vào ngày kiêng cữ của gia đình như ngày mất của ông bà, bố mẹ, người thân trong gia đình,… Khi thấy lúa trên nương nhà mình đã chín thì tổ chức lễ Mừng cơm mới sau đó tiến hành gặt lúa nương. Lễ Mừng cơm mới nhằm cảm ơn ông bà, tổ tiên – những người đã “vất vả” suốt cả mùa vụ, do con cháu “nhờ trông nom” nương rẫy – giờ đây mùa màng tươi tốt, lúa đã chín, đã đến lúc thu hoạch. Con cháu gặt lúa mới về làm mâm cơm, chút lễ mời ông bà, tổ tiên về hưởng lộc, ăn cơm mới.

Lễ Mừng cơm mới mang ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng tộc người sống trên một địa bàn. Đây là lễ nghi, là nhu cầu tâm linh của người dân trong bản trước vòng quay của mùa vụ.

(Nguồn: https://sonla.gov.vn/4/469/61787/545318/thong-tin-doi-ngoai/le-hoi-mung-com-moi-mung-cho-mot-nam-duoc-mua-va-cau-mong-mua-sau-boi-thu)

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Đoạn tư liệu trên phản ánh về nghi lễ nông nghiệp quan trọng của đồng bào dân tộc thiểu số.
Để cầu mong mùa màng bội thu, người Kháng đã nhờ các thế lực tâm linh trông nom trên những cánh đồng.
Lễ Mừng cơm mới gắn liền với vòng đời sinh trưởng của một đời người từ khi họ sinh ra đến khi mất đi.
Khi muốn trồng một loại cây mới thì người Kháng chỉ cần tiến hành lễ Mừng cơm mới là được.
Câu 26

Đọc đoạn tư liệu sau đây, mỗi câu chọn đúng hoặc sai.

“Các triều đại cai trị đã áp dụng một chính sách cởi mở đối với những tộc người này: không áp đặt cho họ luật lệ, phong tục và công chức người Việt. Trên thực tế, họ vẫn duy trì sự tự chủ nhưng trong sự nhìn nhận chủ quyền Việt Nam ở hai mặt: các tù trưởng nhận sự tấn phong của vua hay các vị quan đại diện cho vua và triều cống tuỳ theo các tộc người. Có tộc người nộp thuế theo số hộ dân, số tộc người khác nộp thuế bằng sản phẩm của núi, rừng họ ở như mật ong, sáp vàng, vàng, bạc, sừng tê giác và tinh dầu thơm”.

(Lê Thành Khôi, Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XX, Nxb Thế giới, Hà Nội, tr 74)

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Để tăng cường lực lượng quân sự, các triều đại đã áp dụng chính sách thu thuế đối với các tầng lớp trong xã hội.
Nhằm duy trì nền độc lập dân tộc các triều đại quân chủ hàng năm cống nạp nhiều sản vật cho các triều đại phương Bắc.
Đoạn tư liệu phản ánh sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc thông qua những chính sách nhằm xây dựng quan hệ hữu nghị, tình đoàn kết, gắn bó dân tộc qua các triều đại.
Tăng cường mối quan hệ vua – tôi, các triều đại đã tiến hành chính sách mềm dẻo đối với các dân tộc bằng nhiều cách khác nhau.
Câu 27

Đọc đoạn tư liệu sau đây, mỗi câu chọn đúng hoặc sai.

“Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có nền văn học truyền miệng phát triển, với nhiều truyện thần thoại, truyền thuyết, cổ tích kể về các vị thần, các nhân vật anh hùng, sự tích. Các truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Thánh Gióng, Bánh chưng, Bánh giầy, Trầu cau,… là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học thời dựng nước".

(Sách giáo khoa lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.68)

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) Kho tàng văn học của cư dân Văn Lang – Âu Lạc rất phong phú với nhiều thể loại như thần thoại, truyền thuyết, văn xuôi, phóng sự,…
b) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu văn học dân gian của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.
c) Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có chữ viết riêng và sớm tạo dựng được một nền văn học viết phát triển rực rỡ.
d) Các truyện như Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Thánh Gióng đều kể về các nhân vật anh hùng có thật trong lịch sử.
Câu 28

Đọc đoạn tư liệu sau đây, mỗi câu chọn đúng hoặc sai.

Hội An là cảng thị lớn nhất Đàng Trong và là nơi cập bến của nhiều thuyền buôn nước ngoài. Ngoài người Nhật, người Hoa, thương nhân Bồ Đào Nha, Hà Lan, Anh, Pháp cũng thường xuyên lui tới Hội An. Họ bán vũ khí, hàng mĩ nghệ, thực phẩm đã chế biến, kẽm, bạc,… và mua đủ thứ như: tơ lụa, lâm sản quý, yến sào, nông sản.

(Theo Trương Hữu Quýnh, Đinh Xuân Lâm, Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam toàn tập, NXB Giáo dục, 2001, tr.379)

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu phản ánh về hoạt động buôn bán thương mại dưới thời kì chúa Nguyễn thế kỉ XVII.
b) Hội An là cảng biển nước sâu và rộng của Đàng Trong phục vụ cho các chợ làng hoạt động buôn bán với nhiều mặt hàng quý.
c) Các thương nhân đến đây buôn bán đã xây dựng các hội quán nhằm phục vụ cho mục đích trao đổi hàng hoá và sinh hoạt.
d) Mặt hàng được các thương nhân phương Tây săn đón nhiều nhất ở Đàng Trong là tơ lụa, yến sào, vũ khí, dầu khí,…