Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về vị trí địa lí Việt Nam?

Bán đảo Trung Ấn, khu vực gió mùa châu Á.
Rìa phía tây châu Á, trong khu vực cận nhiệt đới.
Khu vực hàn đới, nơi giao nhau của các loài sinh vật.
Gần trung tâm Đông Nam Á, trên bán đảo Đông Dương.
Câu 2

Việt Nam dễ dàng mở rộng giao thương với các quốc gia trên thế giới do nằm gần

vị trí trung chuyển của tuyến đường hàng hải, hàng không quốc tế.
nơi giao thoa giữa các nền văn hoá khác nhau, có lịch sử phong phú.
nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn, giàu tiềm năng.
vùng Biển Đông rộng lớn, đường bờ biển trải dài theo chiều bắc - nam.
Câu 3

Thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới điển hình do

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
giáp Biển Đông thông ra Đại Tây Dương.
thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong.
nằm trong vùng có nhiều thiên tai.
Câu 4

Nhận định nào sau đây thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

Miền Bắc có hai mùa.
Tổng lượng mưa năm lớn.
Độ ẩm không khí cao.
Cân bằng bức xạ dương.
Câu 5

Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?

Tín phong bán cầu Nam.
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió mùa Tây Nam.
Câu 6

Các nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

Gió mùa Tây Nam, gió Tây, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp.
Gió mùa Tây Nam, gió đông bắc, áp thấp nhiệt đới, bão.
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, dải hội tụ nhiệt đới, bão.
Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn, bão, áp thấp nhiệt đới.
Câu 7

Chế độ nước sông theo mùa do tác động của nhân tố chủ yếu nào sau đây ở nước ta?

Sinh vật.
Thổ nhưỡng.
Địa hình.
Khí hậu.
Câu 8

Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH RỪNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 - 2021

(Đơn vị: triệu ha)

  1943 2010 2015 2021
Tổng diện tích rừng 14,3 13,4 14,1 14,7
- Diện tích rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,2 10,1
- Diện tích rừng trồng 0 3,1 3,9 4,6

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)

Hãy lựa chọn đúng hoặc sai với các nhận định sau về diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943 – 2021.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021.
b) Diện tích rừng tự nhiên luôn lớn hơn diện tích rừng trồng.
c) So với năm 2010, diện tích rừng tự nhiên năm 2021 của nước ta tăng.
d) Từ năm 2010 đến năm 2021, tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng bị phá lớn hơn diện tích rừng trồng.
Câu 9

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm suy giảm tài nguyên đất ở nước ta hiện nay?

Ngập lụt.
Phá rừng.
Chiến tranh.
Hạn hán.
Câu 10

Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở

vùng phân bố.
hệ sinh thái.
thành phần loài.
gen di truyền.
Câu 11

Điền vào chỗ trống.

Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH RỪNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1943 - 2021

(Đơn vị: triệu ha)

1943 2010 2015 2021
Tổng diện tích rừng 14,3 13,4 14,1 14,7
- Diện tích rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,2 10,1
- Diện tích rừng trồng 0 3,1 3,9 4,6

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, diện tích rừng trồng chiếm % tổng diện tích rừng năm 2021.

(Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

Câu 12

Điền vào chỗ trống.

Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH RỪNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2021

(Đơn vị: triệu ha)

  2010 2015 2021
Tổng diện tích rừng 13,4 14,1 14,7
- Diện tích rừng tự nhiên 10,3 10,2 10,1
- Diện tích rừng trồng 3,1 3,9 4,6

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, từ năm 2010 đến năm 2021, nước ta trồng được  triệu ha rừng.

(Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

Câu 13

Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

Kinh tế chậm phát triển.
Mức sống dân cư chưa cao.
Trình độ đô thị hoá thấp.
Lao động nông nghiệp nhiều.
Câu 14

Nhận định nào sau đây đúng về phân bố dân cư nước ta hiện nay?

Có sự khác biệt về mật độ dân số giữa các vùng.
90% dân số phân bố ở nông thôn.
Dân cư chỉ tập trung ở đồng bằng.
Bắc Trung Bộ có mật độ dân số cao nhất nước ta.
Câu 15

Cho bảng sau:

QUY MÔ DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2021

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

98,5

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,51

1,06

1,15

0,94

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019;

Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quy mô dân số nước ta tăng liên tục.
b) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm liên tục.
c) Năm 2021, dân số nước ta tăng 0,92 nghìn người.
d) Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô và gia tăng dân số nước ta giai đoạn 1999 - 2021.
Câu 16

Năm 2022, nước ta có quy mô dân số là 99,5 triệu người, trong đó tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên là 51,7 triệu người. Vậy tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số dân nước ta năm 2022? (Làm tròn đến kết quả hàng đơn vị)

Trả lời: .

Câu 17

Cho bảng sau:

LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG VÀ TỈ LỆ LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN SO VỚI TỔNG SỐ DÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021

2010

2015

2021

Lực lượng lao động (triệu người)

50,4

54,3

50,6

Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên so với tổng số dân (%)

58,0

58,8

51,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2022)

Hãy lựa chọn đúng hoặc sai với các nhận định sau về lực lượng lao động và tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên so với tổng số dân của nước ta giai đoạn 2010 – 2021.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Quy mô lao động nước ta tăng liên tục.
b) Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên so với tổng số dân giai đoạn 2010 – 2015 giảm nhiều hơn giai đoạn 2015 – 2021.
c) Từ năm 2010 đến năm 2015, lực lượng lao động nước ta tăng hơn 1,0 lần.
d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô lao động nước ta giai đoạn 2010 – 2021.
Câu 18

Thế mạnh nổi bật của lao động nước ta hiện nay để thu hút vốn đầu tư nước ngoài là

lao động qua đào tạo nhiều.
tiếp thu nhanh kĩ thuật.
chất lượng được nâng cao.
có kinh nghiệm sản xuất.
Câu 19

Lao động thành thị nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Có tác phong công nghiệp rất cao.
Chủ yếu là chưa qua đào tạo.
Làm việc ở nhiều khu vực kinh tế.
Phần lớn hoạt động nông nghiệp.
Câu 20

Nhận định nào sau đây đúng về đặc điểm nguồn lao động nước ta hiện nay?

Phân bố đồng đều.
Số lượng đông đảo.
Trình độ rất cao.
Có tính kỉ luật cao.
Câu 21

Năm 2021, nước ta có quy mô dân số là 98,5 triệu người, trong đó tỉ lệ dân thành thị là 37,1%. Vậy số dân thành thị nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

Trả lời: .

Câu 22

Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

Trình độ cao, chuyển biến khá tích cực.
Tỉ lệ dân thành thị giảm, trình độ thấp.
Diễn ra nhanh, tỉ lệ dân thành thị tăng.
Phân bố đô thị không đều, diễn ra chậm.
Câu 23

Tiêu chí nào sau đây không được sử dụng để phân loại đô thị nước ta?

Tỉ lệ lao động nông nghiệp toàn đô thị.
Quy mô dân số toàn đô thị.
Mật độ dân số toàn đô thị.
Trình độ phát triển cảnh quan đô thị.
Câu 24

Điền vào chỗ trống.

Cho bảng sau:

CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 – 2021

(Đơn vị: %)

1999 2009 2019 2021
0 - 14 tuổi 33,1 24,5 24,3 24,1
15 - 64 tuổi 61,1 69,1 68,0 67,6
Từ 65 tuổi trở lên 5,8 6,4 7,7 8,3

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019;Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

Căn cứ vào bảng trên, số dân trong nhóm tuổi 15 – 64 tuổi năm 2019 của nước ta là triệu người (Biết quy mô dân số nước ta năm 2019 là 96,5 triệu người).

(Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

Câu 25

Điền vào chỗ trống.

Cho bảng số liệu sau:

NHIỆT ĐỘ CÁC THÁNG TẠI HUẾ NĂM 2021

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ (oC) 20,0 20,9 23,2 26,0 28,0 29,2 29,4 28,8 27,0 25,1 23,2 20,8

Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhiệt độ trung bình năm tại Huế là oC.

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của oC)

Câu 26
Câu 27
Câu 28

Cho thông tin sau:

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm ba bộ phận là: vùng đất, vùng biển và vùng trời. Trong đó, vùng đất có diện tích hơn 331 nghìn km2; vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km2, được phân chia theo đơn vị hải lí và vùng trời bao trùm lên trên lãnh thổ với ranh giới bên ngoài lãnh hải được quy định là đường biên giới quốc gia trên biển.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đường biên giới quốc gia trên biển là ranh giới bên trong lãnh hải.
b) Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ.
c) Nội thuỷ có chiều rộng 12 hải lí.
d) Thành phố Hà Nội thuộc vùng đất.