Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Khí hậu nước ta có tính chất ẩm là do

có gió mùa châu Á hoạt động.
có gió Tín phong hoạt động.
vị trí tiếp giáp với Biển Đông.
nằm trong vùng nội chí tuyến.
Câu 2

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

thiên nhiên phân hóa theo chiều bắc - nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động toàn lãnh thổ.
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
Câu 3

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có thành phần sinh vật cận nhiệt và ôn đới đa dạng hơn phía Nam chủ yếu do tác động của

vị trí địa lí, địa hình đồi núi, gió mùa Đông Bắc.
vị trí địa lí, lãnh thổ kéo dài, địa hình đồi núi.
vị trí địa lí, gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới.
lãnh thổ kéo dài, gió Tín phong Bắc bán cầu.
Câu 4

Gió Tín phong hoạt động mạnh nhất ở nước ta vào thời kì

chuyển tiếp giữa hai mùa.
từ đầu đến cuối mùa đông.
đầu mỗi mùa hạ và mùa đông.
từ đầu đến cuối mùa hạ.
Câu 5

Nguồn gốc của gió Tây Nam thổi vào nước ta là

từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
từ áp cao Xi-bia qua Biển Đông.
từ áp cao Xi-bia.
từ áp thấp Ấn Độ Dương.
Câu 6

Vào đầu mùa đông, tính chất gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta có tính chất

lạnh ẩm.
khô hanh.
ẩm ướt.
lạnh khô.
Câu 7

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

trong năm có hai mùa mưa và mùa khô.
áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh mùa hè.
lượng mưa giảm dần từ bắc vào nam.
mưa nhiều trên các vùng đồi núi phía bắc.
Câu 8

Nhận định nào dưới đây là đúng về đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

Phần lớn diện tích là đồi núi thấp, hướng núi chủ yếu tây bắc - đông nam.
Gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, nhiệt độ tăng dần về phía nam.
Có mùa đông lạnh nhất nước, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.
Sông ngòi chảy theo hướng vòng cung, địa hình thấp dần về phía nam.
Câu 9

Theo chiều từ đông sang tây, thiên nhiên nước ta phân hóa thành

vùng đồi núi, đồng bằng, biển và thềm lục địa.
vùng biển và thềm lục địa, đồi núi, đồng bằng.
vùng đồng bằng, đồi núi, biển và thềm lục địa.
vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng, đồi núi.
Câu 10

Để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi cần phải chú trọng

giảm thiểu tình trạng nhiễm mặn, nhiễm phèn.
kết hợp các biện pháp chống xói mòn đất.
quản lí chặt chẽ sử dụng đất nông nghiệp.
chống ô nhiễm đất do hóa chất công nghiệp.
Câu 11

Nhận định nào dưới đây đúng về đặc điểm dân số nước ta?

Quy mô dân số lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Tuổi thọ trung bình giảm, tỉ lệ người cao tuổi có giảm.
Gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng.
Cơ cấu dân số theo giới tính mất cân bằng nghiêm trọng.
Câu 12

Vùng nào dưới đây có mật độ dân số thưa thớt nhất nước ta?

Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Câu 13

Bản sắc văn hóa dân tộc nước ta đa dạng là nhờ

có nhiều dân tộc cùng sinh sống trong lãnh thổ.
quá trình toàn cầu hóa thúc đẩy giao lưu văn hóa.
sự hiện diện của nhiều tín ngưỡng, tôn giáo.
việc di cư lao động giữa các vùng ngày càng tăng.
Câu 14

Cho bảng số liệu sau:

DÂN SỐ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2023

Năm

2011

2014

2017

2020

2023

Số dân (nghìn người)

20 216

21 080

21 968

22 920

23 732

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2011 - 2023, dạng biểu đồ nào dưới đây là thích hợp nhất?

Tròn.
Cột.
Miền.
Đường.
Câu 15

Nhận định nào dưới đây đúng về lực lượng lao động nước ta hiện nay?

Phân bố không đồng đều, phần lớn ở thành thị.
Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
Tập trung chủ yếu ở lĩnh vực công nghiệp.
Chất lượng lao động ngày càng tăng.
Câu 16

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng

số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.
số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
Câu 17

Các đô thị nước ta chủ yếu có quy mô nhỏ, phân bố phân tán là khó khăn cho việc

bảo vệ chủ quyền quốc gia.
đầu tư phát triển kinh tế.
thúc đẩy giao lưu văn hóa.
đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng.
Câu 18

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào dưới đây?

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.
Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
Câu 19

Cho thông tin sau:

Trong thời gian gần đây, lao động ở một số thành phố lớn, như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Đà Nẵng… trở về nông thôn lao động, tìm việc làm ngày càng nhiều. Điều đó một mặt góp phần giảm tải áp lực về việc làm, nhà ở, an sinh xã hội... cho các thành phố lớn, mặt khác, lại chuyển một phần “gánh nặng” các vấn đề xã hội về khu vực nông thôn.

(Nguồn: Tạp chí Cộng sản)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm chủ yếu ở nông thôn.
b) Chất lượng lao động nước ta ở mức cao, phù hợp với yêu cầu hiện đại hóa đất nước.
c) Nguồn lao động trở về góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế các vùng nông thôn.
d) Các địa phương thường liên kết với nhau để giải quyết việc làm cho người lao động.
Câu 20

Cho thông tin sau:

Là quốc gia có vị trí địa lý quan trọng trong khu vực, Việt Nam là cầu nối trên đất liền giữa phần lớn nhất của lục địa Á, Âu với khu vực Đông Nam Á, đa sắc tộc, giàu tài nguyên; Hoàng Sa, Trường Sa nằm trên tuyến hành lang đường biển thuận tiện, với 50% khối lượng hàng hóa luân chuyển của thế giới đi qua vùng biển này.

(Nguồn: Báo Quân đội Nhân dân)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Việt Nam là cửa ngõ ra biển của Lào và Cam-pu-chia.
b) Việt Nam nằm ở vị trí giao thoa của các nền văn minh lớn như Trung Quốc và Ấn Độ.
c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta phát triển các ngành kinh tế biển.
d) Biển Đông là vùng biển kín nên thường không xảy ra các cuộc xung đột, tranh chấp trên biển.
Câu 21

Cho thông tin sau:

Khí hậu Việt Nam có hai mùa rõ rệt, mùa khô rét (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), mùa mưa nóng (từ tháng 5 đến tháng 10), nhiệt độ thay đổi theo mùa rõ rệt nhất ở các tỉnh phía Bắc, dao động nhiệt độ giữa các mùa chênh nhau 12ºC. Ở các tỉnh phía Nam, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa khoảng 3ºC.

(Nguồn: Tổng quan Địa lí Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Miền Nam chỉ có hai mùa mưa - khô rõ rệt.
b) Càng về miền Nam biên độ nhiệt càng giảm.
c) Nhiệt độ trung bình năm ở miền Bắc trên 25º.
d) Mùa đông đến sớm nhất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ do ảnh hưởng của dòng biển.
Câu 22

Cho bảng số liệu sau:

DÂN SỐ VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2022

(Đơn vị: nghìn người)

Năm

2010

2014

2018

2022

Dân số

87 145

91 203

95 385

99 474

Số dân thành thị

26 460

30 272

32 636

37 346

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Dân số nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.
b) Dân số nước ta tăng nhiều nhất trong giai đoạn 2014 - 2018.
c) Vào năm 2022, tỉ lệ dân thành thị nước ta đạt 34,3%.
d) Trong giai đoạn 2010 - 2022, tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng 5,7%.
Câu 23

Vào năm 2022, vùng Đồng bằng sông Hồng có dân số lên đến 22 290 nghìn người. Biết diện tích của vùng là 21 260 km², hãy tính mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2022? (Làm tròn đến số hàng đơn vị của người/km²)

Đáp án: .

Câu 24

Vào năm 2022, tổng diện tích rừng trồng mới của nước ta đạt 306,5 nghìn ha. Trong đó, diện tích rừng được trồng mới lên đến 294,5 nghìn ha. Vậy tỉ trọng của diện tích rừng sản xuất được trồng mới chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng trồng mới của nước ta năm 2022? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)

Đáp án: .

Câu 25

Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ CÀ MAU NĂM 2022

(Đơn vị: ºC)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Hà Nội

18,4

15,3

23,1

24,8

26,8

31,4

30,6

29,9

29,0

26,2

26,0

17,8

Cà Mau

27,1

27,9

28,0

28,7

28,6

28,7

27,9

27,8

27,8

27,7

26,7

26,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau bao nhiêu ºC? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của ºC)

Đáp án: .

Câu 26

Cho bảng số liệu sau:

LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TẠI VINH NĂM 2022

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa (mm)

27,4

77,8

68,8

110,8

280,7

263,8

255,6

166,3

1166,7

352,0

718,6

47,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, lượng mưa trung bình tại Vinh năm 2022 là bao nhiêu mm? (Làm tròn đến số hàng đơn vị của mm)

Đáp án: .

Câu 27

Vào năm 2021, dân số nước ta là 98 506 nghìn người, có tỉ lệ gia tăng dân số là 0,98%. Vậy so với năm 2020, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu nghìn người? (Làm tròn đến số hàng đơn vị của nghìn người)

Đáp án: .

Câu 28

Vào năm 2022, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta là 51 704 nghìn người. Trong đó, lực lượng lao động ở khu vực thành thị là 19 182 nghìn người. Vậy tỉ trọng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở khu vực thành thị vào năm 2020 là bao nhiêu %? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %)

Đáp án: .