Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Đọc bài và trả lời câu hỏi.

Con gấu đã nói gì?

Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.

Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:

- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?

Người kia nghiêm trang trả lời:

- Nó đã cho tôi một lời khuyên: "Đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn!".

Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.

(Sưu tầm)

Câu 1:

Hai người bạn đang đi trong rừng thì thấy gì?

Một con gấu to bị thương.
Một con gấu to đi ngang qua.
Một con hổ to đi ngang qua.
Câu 2:

Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào?

Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.
Câu 3:

Người chạy không kịp đã làm gì để thoát chết?

Nằm xuống, nín thở giả vờ chết.
Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp.
Rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
Câu 4:

Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình?

Vì đã không trung thực với bạn của mình.
Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn.
Câu 5:

Hoàn thiện bài học được rút ra từ văn bản.

Một người bạn luôn quan tâm, bạn mình trong những lúc khó khăn, , không bạn.

tốtgiúp đỡhoạn nạnbỏ rơi

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2

Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.”, có thể thay từ xấu hổ bằng từ nào?

Chê trách.
Hổ thẹn.
Gượng gạo.
Câu 3

Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.

  • Chạy trốn
  • Con gấu
  • Ngửi
  • Nín (thở)
  • Rừng

Từ chỉ sự vật

    Từ chỉ hoạt động

      Câu 4

      Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây.

      Nó đã cho tôi một lời khuyên: "Đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn!".

      Đánh dấu lời dẫn gián tiếp.
      Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
      Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
      Câu 5

      Điền r, d hoặc gi vào chỗ trống.

            ả rích

            á như

            dỗ ành

      Câu 6

      Từ nào là từ chỉ đặc điểm?

      Động đậy.
      Dẻo dai.
      Chuồn chuồn.
      Câu 7

      Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống.

            Cáo thèm đến chảy cả nước miếng, nó đảo mắt một lượt, thấy xung quanh không có ai, liền nói với Quạ

            - Bạn Quạ thân mến ơi, bạn có khỏe không

      Câu 8

      Chọn câu nêu hoạt động.

      Chú vịt con là con vật em rất thích.
      Chú vịt con đang cùng mẹ đi kiếm mồi.
      Chú vịt con thật dễ thương.