Phần 1

(17 câu)
Câu 1

Các dân tộc thiểu số thường sinh sống ở khu vực

đồng bằng và trung du.
đồi núi và cao nguyên.
đồi núi và ven biển.
đồng bằng và ven biển.
Câu 2

Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm nào dưới đây?

Khoảng cách chênh lệch giàu nghèo ngày càng tăng.
Dân cư phân bố đồng đều trên khắp lãnh thổ.
Cơ cấu dân số trẻ, mới bước vào thời kì dân số vàng.
Quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
Câu 3

Vào năm 2020, quy mô dân số nước ta là 97,6 triệu người và lên đến 98,5 triệu người vào năm 2021. Vậy tốc độ gia tăng dân số của nước ta từ năm 2020 đến 2021 là bao nhiêu %?

1,02%.
0,92%.
0,98%.
1,04%.
Câu 4

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là

Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Câu 5

Thành phố Hồ Chí Minh có chức năng nổi bật nào dưới đây?

Trung tâm chính trị.
Trung tâm văn hoá giáo dục.
Trung tâm kinh tế.
Đầu mối giao thông.
Câu 6

Phân bố lại dân cư và lao động là một nhiệm vụ quan trọng của nước ta nhằm

giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu vực thành thị.
chuyển dịch vốn đầu tư nước ngoài từ thành thị về nông thôn.
khai thác hiệu quả các nguồn lực ở vùng nông thôn và miền núi.
đồng bộ hoá cơ sở hạ tầng, chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục.
Câu 7

Cà phê, hồ tiêu, điều được trồng nhiều nhất ở vùng

Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 8

Cơ cấu ngành nông nghiệp đang có xu hướng

giảm tỉ trọng trồng trọt và chăn nuôi, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
tăng tỉ trọng trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp.
giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
tăng tỉ trọng trồng trọt và dịch vụ nông nghiệp, giảm tỉ trọng chăn nuôi.
Câu 9

Hoạt động sản xuất nông nghiệp nước ta gặp phải khó khăn chủ yếu nào dưới đây?

Khí hậu nắng nóng quanh năm, thiếu nước tưới.
Diện tích đất canh tác thu hẹp, đất bị thoái hoá.
Thiếu hụt lao động trầm trọng, ít kinh nghiệm.
Nguồn vốn đầu tư cải thiện sản xuất hạn chế.
Câu 10

Người dân có thể kết hợp khai thác lâm sản và trồng rừng đối với loại rừng nào dưới đây?

Rừng phòng hộ.
Rừng sản xuất.
Rừng nguyên sinh.
Rừng đặc dụng.
Câu 11

Trong thời gian gần đây, sản lượng thuỷ sản khai thác nước ta tăng nhanh là do

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, nâng cấp tàu thuyền.
thực hiện các chính sách bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.
hợp tác khai thác với các nước có chung vùng biển.
chuyển đổi phương thức nuôi trồng thuỷ sản.
Câu 12

Đặc điểm nào dưới đây không đúng về các điều kiện phát triển công nghiệp nước ta?

Tài nguyên khoáng sản đa dạng.
Nguồn lao động trẻ, trình độ ngày càng tăng.
Cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ.
Nằm ở khu vực kinh tế phát triển năng động.
Câu 13

Xu hướng phát triển công nghiệp xanh được thúc đẩy mạnh mẽ trong ngành công nghiệp nào dưới đây?

Sản xuất, chế biến thực phẩm.
Sản xuất điện gió, điện mặt trời.
Sản xuất trang phục, giày dép.
Sản xuất linh kiện điện tử.
Câu 14

Vào năm 2010, sản lượng điện nước ta đạt 91 722 triệu kWh, đến năm 2022 tăng lên đến 258 791 triệu kWh. Vậy tốc độ tăng trưởng của sản lượng điện nước ta trong giai đoạn 2010 - 2022 là bao nhiêu %?

283,5%.
285,3%.
281,2%.
282,1%.
Câu 15

Ba cảng hàng không quốc tế quan trọng nhất của nước ta là

Nội Bài, Vân Đồn, Tân Sơn Nhất.
Nội Bài, Cần Thơ, Tân Sơn Nhất.
Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất.
Nội Bài, Phú Quốc, Tân Sơn Nhất.
Câu 16

Hạn chế nào dưới đây còn tồn tại trong quá trình phát triển ngành dịch vụ của nước ta?

Thiếu chính sách ưu đãi đầu tư.
Cơ cấu ngành dịch vụ đơn điệu.
Giá thành cao, biến động liên tục.
Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều.
Câu 17

Cho thông tin sau:

Việt Nam đang ở cửa ngõ phát triển và có tiềm năng lớn hơn trên bản đồ thế giới. Ngành công nghiệp Việt Nam đi sau cần rút ra bài học kinh nghiệm từ các nước trong khu vực và trên thế giới như coi yếu tố “xanh” là điều kiện cần để phát triển.

(Nguồn: Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nước ta nằm ở vị trí huyết mạch của nền kinh tế khu vực Đông Nam Á.
b) Nước ta đang ưu tiên đẩy mạnh chuyển đổi sản xuất công nghiệp xanh ở khu vực nông thôn.
c) Cơ sở hạ tầng nước ta đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu của chuyển đổi sản xuất công nghiệp xanh.
d) Các doanh nghiệp có thể tiếp cận với công nghệ sản xuất mới thông qua các hiệp định thương mại tự do.