Phần 1

(6 câu)
Câu 1

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

CÂY ĐỀ

     Ở một khúc quanh con đê, ngay ngã ba đầu làng, cạnh ngôi đền cổ, có một cây đề. Cây đề như vẫy gọi người xa, như vỗ về kẻ ở bằng màu xanh um tùm cao ngất với vô vàn lá hình tim. Lá đề không mọc ngang như lá đa mà cứ treo nghiêng hờ hững cho gió lách mình qua để rung lên niềm thanh thoát nhẹ nhàng, xao xuyến.

     Mùa xuân khi đề ra lộc, hình như chúa xuân đã dát mỏng những tấm đồng điếu thành từng chiếc lá màu đỏ au hơi ánh tím. Phải nắng lên chói chang, lá đề mới xanh óng nuột nà. Cho đến khi đông sang, lá mới ngả màu nâu thẫm trước khi rơi về gốc mẹ lạnh lùng. Những chiếc lá đề cuối cùng còn sót lại vẫn treo nghiêng như để an ủi gốc cây vặn mình trong giá rét. Cho đến khi mưa xuân phủ tấm màn voan mỏng lên cây, lá đề ướt đẫm nước mắt trời không ai biết.

     Cây đề thường cổ thụ. Gốc cây đề vừa là gốc vừa là rễ xoắn xuýt vào nhau, sừng sững vượt qua bão bùng mưa nắng bất chấp mọi ganh đua, chẳng màng đến niềm vui thông tục. Đền đài miếu mạo chính là chỗ cho cây đề gửi thân nương hồn như nhà tu hành đắc đạo. Trong tâm khảm người Việt Nam, cây đề không phải là kỉ niệm mà là niềm sùng kính. Đó cũng là cây mà Đức Phật Thích Ca đã ngồi thiền, đã giác ngộ, đã thành Đức Phật Tổ từ trên hai nghìn năm trăm năm nay. Vì thế, nó được chăm chút trong mỗi làng quê từ đời này sang đời khác, vững chắc, trường tồn.

     Trên đất Thăng Long thời hiện đại, có biết bao nơi còn lưu giữ bóng đề, một thứ cây cổ tích, trầm tư suy ngẫm, một thứ cây reo reo rung động lòng người bằng muôn vàn trái tim đồng cảm trong gió mơn man. Đó cũng là chút hồn non nước lắng sâu trong mỗi chúng ta chăng?

(Băng Sơn)

Câu 1:

Đoạn văn đầu tiên nhắc đến đặc điểm gì của lá đề?

Lá đề mọc ngang.
Lá đề treo nghiêng hờ hững.
Lá đề chuyển màu nâu thẫm.
Lá đề có nhiều kiểu dáng khác nhau.
Câu 2:

Cây đề ra lộc vào thời gian nào?

Mùa xuân.
Mùa hạ.
Mùa thu.
Mùa đông.
Câu 3:

Chọn câu văn sử dụng cả phép so sánh và nhân hóa.

Ở một khúc quanh con đê, ngay ngã ba đầu làng, cạnh ngôi đền cổ, có một cây đề.
Lá đề không mọc ngang như lá đa mà cứ treo nghiêng hờ hững cho gió lách mình qua để rung lên niềm thanh thoát nhẹ nhàng, xao xuyến.
Cho đến khi đông sang, lá mới ngả màu nâu thẫm trước khi rơi về gốc mẹ lạnh lùng.
Cho đến khi mưa xuân phủ tấm màn voan mỏng lên cây, lá đề ướt đẫm nước mắt trời không ai biết.

Câu 4:

Trong đoạn văn sau, tác giả miêu tả sự vật theo cách nào?

      Mùa xuân khi đề ra lộc, hình như chúa xuân đã dát mỏng những tấm đồng điếu thành từng chiếc lá màu đỏ au hơi ánh tím. Phải nắng lên chói chang, lá đề mới xanh óng nuột nà. Cho đến khi đông sang, lá mới ngả màu nâu thẫm trước khi rơi về gốc mẹ lạnh lùng. Những chiếc lá đề cuối cùng còn sót lại vẫn treo nghiêng như để an ủi gốc cây vặn mình trong giá rét. Cho đến khi mưa xuân phủ tấm màn voan mỏng lên cây, lá đề ướt đẫm nước mắt trời không ai biết.

Theo trình tự thời gian.
Theo trình tự không gian.

Câu 5:

Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để miêu tả lá cây đề?

Mỏng, ánh tím, ướt đẫm, xanh mướt, lạnh lùng.
Hình tim, đỏ au, xanh óng, nuột nà, nâu thẫm.
Um tùm, hờ hững, xanh óng, nghiêng ngả.
Hờ hững, xoắn xuýt, treo nghiêng, mượt mà, xanh um.
Câu 6:

Gốc cây đề có đặc điểm gì?

Vừa là gốc vừa là rễ xoắn xuýt vào nhau, sừng sững chống chọi lại mưa bão.
Vừa dẻo dai vừa chắc chắn, sừng sững chống chọi lại mưa bão.
Vừa to lớn vừa vững chắc, sừng sững chống chọi lại mưa bão.
Vừa sần sùi vừa nâu thẫm, sừng sững chống chọi lại mưa bão.
Câu 7:

Trong tâm khảm người Việt Nam, cây đề là

kỉ niệm.
niềm sùng kính.
Đức Phật.
sự giác ngộ.
Câu 8:

Vì sao cây đề lại được chăm chút ở mỗi làng quê Việt Nam?

Vì cây đề là kỉ niệm, gắn liền với cuộc sống của con người từ ngàn năm trước.
Vì cây đề được trồng ở vị trí đặc biệt đó là khúc quanh con đê, ngay ngã ba đầu làng, cạnh ngôi đền cổ.
Vì cây đề là niềm sùng kính, nơi Đức Phật Thích Ca đã ngồi thiền, đã giác ngộ, đã thành Đức Phật Tổ.
Vì cây đề tượng trưng cho hình ảnh con người sừng sững, vững vàng trước mọi khó khăn, thử thách.
Câu 9:

Nội dung chính của văn bản là gì?

Bài đọc miêu tả cây đề và ý nghĩa của nó đối với đời sống tinh thần của con người.
Bài đọc kể về những câu chuyện xưa liên quan đến cây đề và thể hiện sự yêu mến, kính trọng loại cây này.
Bài đọc miêu tả cây đề và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam.
Bài đọc nói về ý nghĩa của cây đề và những giá trị tốt đẹp mà nó mang lại cho cuộc sống của mọi người.
Câu 10:

Qua bài đọc, tác giả đã dành tình cảm gì cho cây đề?

Thương nhớ, yêu thích.
Thương cảm, xót xa.
Kính trọng, cảm thông.
Yêu mến, trân trọng.
Câu 2

Từ "lá" trong câu "Cây đề như vẫy gọi người xa, như vỗ về kẻ ở bằng màu xanh um tùm cao ngất với vô vàn lá hình tim." được dùng với nghĩa gì?

Nghĩa gốc.
Nghĩa chuyển.
Câu 3

Từ "tâm khảm" trong câu "Trong tâm khảm người Việt Nam, cây đề không phải là kỉ niệm mà là niềm sùng kính." có nghĩa là gì?

Tâm tư và tình cảm, làm thành đời sống nội tâm của mỗi con người.
Những điều đang suy nghĩ trong lòng.
Nơi chứa đựng những tình cảm thầm kín nhất.
Nghĩ tới thường xuyên và tự nhắc mình để ghi nhớ và làm theo.
Câu 4

Từ "xuân" được in đậm trong trường hợp nào sau đây mang nghĩa chuyển?

Tháng Giêng là tiết mưa xuân/ Đẹp người thục nữ thanh tân má hồng.
Mưa xuân phơi phới vườn hồng/ Ta về đập đất, ta trồng lấy cây.
Mỗi năm vào dịp xuân sang/ Em về Triều Khúc xem làng hội xuân.
Mùa xuân là tết trồng cây/ Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
Câu 5

Từ "quả" trong câu "Mặt trời còn khuất sau quả đồi, ánh một vùng hồng lên nền trời xanh biếc." được dùng với nghĩa gì?

Nghĩa chuyển.
Nghĩa gốc.
Câu 6

Chọn từ đồng nghĩa thay thế cho từ in đậm trong câu sau.

Trưa nay, trời đang nắng oi ả bỗng đổ cơn mưa rào.

tự nhiên.
vội.
òa.
chợt.