Phần 1

(34 câu)
Câu 1

Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu là

địa chủ và nông dân.
lãnh chúa và nông nô.
tư sản và nông dân.
chủ nô và nô lệ.
Câu 2

Lãnh địa phong kiến là vùng đất rộng lớn của

lãnh chúa và nông nô.
lãnh chúa phong kiến.
của nông dân và nô tì.
các tướng lĩnh quân sự.
Câu 3

Cư dân sống chủ yếu trong các thành thị trung đại bao gồm

thợ thủ công và thương nhân.
nông dân và thợ thủ công.
nông nô và lãnh chúa.
bình dân thành thị.
Câu 4

Đặc trưng kinh tế của lãnh địa phong kiến là

khép kín, thương nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
kinh tế hàng hoá, trao đổi mua bán tự do.
tự cung tự cấp, thủ công nghiệp là chủ yếu.
tự cấp tự túc, nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
Câu 5

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc sống của các lãnh chúa trong các lãnh địa phong kiến?

Họ luyện tập cung kiếm.
Thường xuyên mở tiệc tùng.
Không cần phải lao động.
Sống bình đẳng với nông nô.
Câu 6

Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của thành thị trung đại Tây Âu?

Mang lại không khí tự do, mở mang tri thức cho mọi người.
Thủ tiêu nền kinh tế của lãnh địa.
Tạo điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hoá.
Đưa đến sự ra đời của tầng lớp thị dân.
Câu 7

Các cuộc phát kiến địa lí do tầng lớp nào tiến hành?

Tướng lĩnh quân đội.
Quý tộc, tăng lữ.
Thương nhân, quý tộc.
Vua quan, quý tộc.
Câu 8

Năm 1519, nhà hàng hải đã tiến hành chuyến đi vòng quanh Trái Đất bằng đường biển là

Ph.Ma-gien-lăng.
B.Đi-a-xơ.
Va-xcô đơ Ga-ma.
C.Cô-lôm-bô.
Câu 9

Hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa ở châu Âu là

tư sản và vô sản.
tư sản và tiểu tư sản.
tư sản và nông dân.
tư sản và công nhân.
Câu 10

Các cuộc phát kiến địa lí thời kì trung đại có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình tích lũy nguyên thủy tư bản?

Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân, xây dựng thế giới quan tiến bộ.
Mở ra những con đường mới, những vùng đất mới.
Cung cấp nguồn vốn và nhân công cho giai cấp tư sản.
Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến.
Câu 11

Các cuộc phát kiến địa lí từ thế kỉ XV có ảnh hưởng gì đến nền kinh tế Việt Nam thời kì trung đại?

Đẩy mạnh quá trình truyền đạo của các giáo sĩ phương Tây.
Việt Nam trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây.
Việt Nam được tiếp xúc với những tiến bộ của thế giới.
Thúc đẩy sự hưng khởi của các đô thị và các vùng ngoại thành.
Câu 12

Phong trào Văn hóa Phục Hưng diễn ra đầu tiên ở

Pháp.
I-ta-li-a.
Đức.
Anh.
Câu 13

Đại diện tiêu biểu nhất của Phong trào văn hóa Phục Hưng trong lĩnh vực hội họa là

Lê-ô-na đơ Vanh-xi.
Lê-vi-tan.
Van-Gốc.
Rem-bran.
Câu 14

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng?

Đề cao quyền tự do cá nhân của con người.
Đề cao khoa học tự nhiên và những quan điểm tiến bộ.
Lên án nghiêm khắc Giáo hội Thiên Chúa giáo.
Đề cao quyền độc lập của các dân tộc.
Câu 15

Lĩnh vực nào đạt được thành tựu rực rỡ nhất trong phong trào Văn hóa Phục hưng?

Khoa học, Kĩ thuật.
Nghệ thuật, Toán học.
Văn học, Triết học.
Văn học, Nghệ thuật.
Câu 16

Sự kiện nào được coi là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến lỗi thời?

Các cuộc phát kiến địa lí.
Các cuộc cách mạng công nghiệp.
Phong trào văn hoá Phục hưng.
Phong trào cải cách tôn giáo.
Câu 17

Cho thông tin sau:

“Việc tìm thấy những vùng có mỏ vàng và mỏ bạc ở châu Mỹ; việc tuyệt diệt những người bản xứ, bắt họ làm nô lệ và chôn vùi họ trong các hầm mỏ; việc bắt đầu đi cướp bóc và chinh phục miền Đông Ấn, biết châu Phi thành khu cấm để săn bắt, buôn bán người da đen - đó là buổi bình minh của thời đại sản xuất tư bản chủ nghĩa”.

(Tư bản, Quyển thứ nhất, C.Mác)

Nhận định nào dưới đây là đúng/sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đoạn tư liệu phản ánh về hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
b) Các cuộc phát kiến địa lí làm nảy sinh quá trình cướp bóc và buôn bán nô lệ.
c) Khu vực các cuộc phát kiến địa lí hướng tới nhiều nhất là châu Phi, châu Á, châu Mỹ.
d) Hiện nay, các khu vực tìm thấy trong các cuộc phát kiến địa lí không còn tồn tại.
Câu 18

Lục địa Á - Âu được ngăn cách bởi dãy núi nào dưới đây?

Dãy An-tai.
Dãy U-ran.
Dãy Xcan-đi-na-vi.
Dãy Cáp-ca.
Câu 19

Châu Âu lục địa không có đới khí hậu nhiệt đới là do

tiếp giáp với ba đại dương.
các khối khí gió mùa.
vị trí nằm ngoài chí tuyến.
địa hình nhiều dãy núi trẻ.
Câu 20

Nhận định nào dưới đây là đúng về đặc điểm dân cư châu Âu?

Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng tăng.
Tỉ lệ người dưới 15 tuổi tăng nhanh.
Phân bố đồng đều ở Tây Âu và  Đông Âu.
Dân số gia tăng chủ yếu là người nhập cư.
Câu 21

Năng suất lao động ở các nước châu Âu thường ở mức cao là do

trình độ nguồn lao động cao, công nghệ sản xuất tiên tiến.
đa dạng ngành nghề, thu hút nhiều lao động từ nước khác.
cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ, quá trình đô thị hóa sớm.
thực hiện các chính sách bảo vệ quyền lợi người lao động.
Câu 22

Hoạt động nào dưới đây góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu ô nhiễm không khí ở các nước châu Âu?

Giảm sử dụng các loại hóa chất độc hại.
Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.
Hạn chế xây dựng thêm nhà máy công nghiệp.
Đánh thuế các-bon và các khí nhà kính khác.
Câu 23

Hoạt động kinh tế nào dưới đây sử dụng nhiều nguồn nước ngọt nhất ở châu Âu?

Chế biến thực phẩm.
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Sản xuất điện.
Câu 24

Vào năm 2020, số lượng thành viên chính thức của Liên minh châu Âu là

27.
26.
29.
28.
Câu 25

Liên minh châu Âu là trung tâm dịch vụ hàng đầu thế giới là nhờ

công nghệ dịch vụ tiến tiến, được đổi mới liên tục.
thu hút hàng triệu khách quốc tế mỗi năm.
thị trường tiêu thụ lớn với nhu cầu tiêu thụ cao.
sự cạnh tranh giữa các nước thành viên.
Câu 26

Vào năm 2022, tổng thu nhập GDP của Liên minh châu Âu là 16 067 tỷ USD, dân số của Liên minh châu Âu là 446,8 triệu người. Vậy thu nhập bình quân đầu người của Liên minh châu Âu năm 2022 là bao nhiêu USD/người?

35 830 USD/người.
35 960 USD/người.
36 030 USD/người.
36 630 USD/người.
Câu 27

Sơn nguyên có độ cao cao nhất châu Á là

sơn nguyên A-ráp.
sơn nguyên Tây Tạng.
sơn nguyên Đê-can.
sơn nguyên I-ran.
Câu 28

Nhận định nào dưới đây là đúng về khí hậu của châu Á?

Vùng khô hạn, khắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn.
Phần lớn lãnh thổ nằm trong đới khí hậu cận nhiệt.
Lượng mưa lớn vào mùa đông, mùa hạ khô hạn.
Bão, lũ thường xuất hiện ở khu vực cận cực.
Câu 29

Cảnh quan thiên nhiên phân bố chủ yếu ở đới lạnh châu Á là

rừng lá rộng.
rừng lá kim.
đồng rêu rừng.
xa van, cây bụi.
Câu 30

Quốc gia châu Á nào dưới đây có cơ cấu dân số già?

Băng-la-đét.
Pa-ki-xtan.
My-an-ma.
Nhật Bản.
Câu 31

Tỉ lệ gia tăng dân số ở các nước châu Á có xu hướng giảm dần do

chi phí nuôi dạy con cái ngày càng tăng.
thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình.
tỉ lệ mất cân bằng giới tính trở nên trầm trọng.
xu hướng kết hôn muộn, trì hoãn sinh con.
Câu 32

Cho bảng số liệu sau:

DÂN SỐ ẤN ĐỘ TRONG GIAI ĐOẠN 2006 - 2022

Năm 2006 2010 2014 2018 2022
Số dân (triệu người) 1 149 1 234 1 305 1 352 1 412

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới)

Để thể hiện dân số của Ấn Độ trong giai đoạn 2006 - 2022, dạng biểu đồ nào dưới đây là thích hợp nhất?

Cột.
Miền.
Tròn.
Đường.
Câu 33

Phía tây của khu vực Đông Á có địa hình chủ yếu là

đồi núi thấp đan xen đồng bằng.
cao nguyên và đồi trung du.
cao nguyên và bán bình nguyên.
núi cao đồ sộ và sơn nguyên.
Câu 34

Cho thông tin sau:

Các thành phố lớn của Châu Á luôn có nhu cầu lớn về đất đai và tài nguyên thiên nhiên, nơi mà sự tăng trưởng dân số cơ học và phát triển đô thị đang dẫn tới quá trình mở rộng khu ngoại ô. Tính trung bình, dân số các đô thị châu Á tăng hơn 45 triệu người mỗi năm, dẫn đến việc chuyển đổi 10km2 đất nông nghiệp sang sử dụng cho đô thị.

(Nguồn: Cổng Thông tin - Tư liệu Bộ Xây dựng)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tốc độ gia tăng dân số đô thị ở các thành phố châu Á giảm dần.
b) Việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang đô thị làm suy giảm các hệ sinh thái tự nhiên.
c) Các thành phố ở châu Á có cơ sở hạ tầng đáp ứng được điều kiện của cư dân.
d) Cần khuyến khích hoạt động nông nghiệp trong đô thị để giảm áp lực lên đất nông nghiệp ngoài đô thị.