Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

Câu 1:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

Tự sự.
Miêu tả.
Nghị luận.
Biểu cảm.
Câu 2:

Văn bản trên thuộc thể loại nào?

Nghị luận xã hội.
Nghị luận văn học.
Tùy bút.
Tản văn.
Câu 3:

Đối tượng nghị luận của văn bản là

Thể thơ tự do.
Bài thơ Con chào mào.
Con chào mào.
Bức tranh vẽ con chào mào.
Câu 4:

Nhan đề của văn bản cung cấp cho người đọc thông tin gì?

Đối tượng nghị luận, nội dung nghị luận.
Thái độ của tác giả, phương pháp lập luận.
Mục đích nghị luận, nội dung nghị luận.
Giá trị của bài nghị luận, hệ thống luận điểm.
Câu 5:

Văn bản có những ý kiến nào?

Chào mào tượng trưng cho vẻ đẹp quý hiếm của thiên nhiên; Bài học về cái đẹp, cái có ích từ mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên; Bài thơ là trường hợp tưởng tượng để nói về tưởng tượng trong thơ ca.
Chào mào là bài thơ viết về thiên nhiên hay nhất; Hình ảnh chào mào gợi nhớ về tuổi thơ, làng quê; Bài thơ là minh chứng cho thấy sự mất cân bằng sinh thái.
Chào mào là biểu tượng cho người nông dân nghèo khổ, vất vả; Chào mào là tượng trưng của thiên nhiên bị con người tàn phá, khống chế.
Chào mào là sáng tạo nghệ thuật độc đáo; Chào mào biểu tượng cho tự do, hữu nghị; Bài thơ còn thể hiện rõ mối quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên.
Câu 6:

Dòng thơ "Tôi vội vẽ chiếc lồng trong ý nghĩ/ Sợ chim bay đi" làm sáng tỏ lí lẽ nào?

Chào mào chính là biểu tượng của thiên nhiên.
Trường hợp chim chào mào là tưởng tượng như thật.
Ai cũng muốn lưu giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, trong đó có nhà thơ.
Cái đẹp còn gắn với sự tự do.
Câu 7:

Mối quan hệ giữa hài hòa giữa con người với thiên nhiên thể hiện như thế nào?

Con người từ chỗ lệ thuộc vào thiên nhiên, làm chủ thiên nhiên.
Con người trả thiên nhiên về cho thiên nhiên thì lúc ấy ta sẽ có một thiên nhiên thân thiện hơn, tươi đẹp hơn.
Con người hãy dùng thiên nhiên như một công cụ (khung nắng, khung gió, nhành cây xanh) để chinh phục thiên nhiên (con chào mào).
Con người nên dùng khoa học kỹ thuật để chiếm hữu tự nhiên.
Câu 8:

Bài thơ đã khơi gợi nên bài học thẩm mĩ nào?

Cái đẹp sinh ra không vụ lợi, cái đẹp gắn liền với sự tự do.
Cái đẹp luôn trường tồn nếu con người biết cách tạo ra và sử dụng nó.
Cái đẹp về vật chất hay tinh thần đều do chính con người quyết định.
Cái đẹp chỉ có ở thiên nhiên, con người cần phải bảo vệ cái đẹp.
Câu 9:

Câu văn "Bởi vậy, con người không nên và không thể sử dụng nó vào những chức năng khác, ngoài tự tính thẩm mĩ." sử dụng phó từ nào?

Phó từ tiếp diễn.
Phó từ phủ định.
Phó từ mức độ.
Phó từ thời gian.
Câu 2

Với đề bài "Viết bài văn biểu cảm về một người bạn thân thiết.", người viết cần triển khai những nội dung nào? (Chọn 3 đáp án)

Miêu tả chi tiết ngoại hình, hoạt động thường ngày của bạn thân.
Khẳng định tình cảm dành cho bạn thân, bài học rút ra để giữ tình bạn đẹp/ bài học về giá trị của tình bạn.
Giới thiệu về người bạn thân thiết, khái quát cảm xúc chung dành cho người bạn thân.
Trình bày những cảm xúc, suy nghĩ về tính cách, mối quan hệ, kỉ niệm với người bạn thân.
Trình bày cảm xúc của người bạn thân dành cho người viết.
Câu 3

Điểm khác nhau cơ bản trong bài văn biểu cảm về một người và bài văn biểu cảm về một sự việc là gì?

Ngôi kể để chia sẻ cảm xúc.
Đối tượng biểu cảm.
Phương thức biểu đạt chính.
Bố cục của bài văn.
Câu 4

Dòng nào không đúng khi nói về yêu cầu của bài văn biểu cảm về một người hay sự việc?

Kết hợp với miêu tả và tự sự nhằm hỗ trợ cho việc biểu lộ cảm xúc.
Sử dụng ngôi thứ ba để chia sẻ cảm xúc.
Tình cảm trong bài văn phải chân thực, trong sáng.
Đối tượng biểu cảm có thực, tồn tại.
Câu 5

Trạng ngữ trong câu "Hằng năm, vào cữ hạ sớm này, người Hà Nội lại được hưởng những cơn mưa lá sấu vàng ào ạt rơi trong hương sấu dìu dịu, thơm thơm." biểu thị điều gì?

Nơi chốn diễn ra sự việc được nhắc đến trong câu.
Cách thức diễn ra sự việc được nhắc đến trong câu.
Nguyên nhân diễn ra sự việc được nhắc đến trong câu.
Thời gian diễn ra sự việc được nhắc đến trong câu.
Câu 6

Chọn từ láy.

mong ngóng.
phương hướng.
mê mẩn.
châm chọc.
Câu 7

Điền vào chỗ trống.

Các từ "nhất, nhì, tam, tứ" trong câu "Nhất nước, nhì phần, tam cần, tứ giống" là số từ chỉ .

  • số lượng
  • thứ tự