Phần 1

(22 câu)
Câu 1

Cho hai biến cố AA, BB là hai biến cố độc lập với P(A)=0,1997,P(B)=0,1994.P(A)=0,1997,\, P(B)=0,1994. Xác suất P(AB)P(A|B) bằng

0,1997.0,1997.
0,1972.0,1972.
0,1963.0,1963.
0,1994.0,1994.
Câu 2

Điểm thi giữa kỳ II môn toán của một lớp học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Điểm thi

[1,5;4,5)[1,5;4,5)

[4,5;7,5)[4,5 ; 7,5)

[7,5;10,5)[7,5;10,5)

Số học sinh

77

1818

1010

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

7,57,5.
4,54,5.
66.
6,256,25.
Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x3)2+(y+1)2+(z2)2=4(S):{{(x-3)}^{2}}+{{(y+1)}^{2}}+{{(z-2)}^{2}}=4. Toạ độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu (S)(S) lần lượt là

I(3;1;2),R=4.I(-3;1;-2), \, R=4.
I(3;1;2),R=2.I(-3;1;-2), \, R=2.
I(3;1;2),R=2.I(3;-1;2), \, R=2.
I(3;1;2),R=4.I(3;-1;2), \, R=4.
Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(2;0;1)A(2;0;-1) và vuông góc với mặt phẳng (P):2xy+z+3=0(P): \, 2x-y+z+3=0

{x=2+2ty=1z=1+t\left\{ \begin{aligned} & x=2+2t \\ & y=-1 \\ & z=-1+t \\ \end{aligned} \right.
{x=2+2ty=1z=1t\left\{ \begin{aligned} & x=2+2t \\ & y=-1 \\ & z=1-t \\ \end{aligned} \right..
{x=2+2ty=tz=1t\left\{ \begin{aligned} & x=2+2t \\ & y=-t \\ & z=1-t \\ \end{aligned} \right..
{x=2+2ty=tz=1+t\left\{ \begin{aligned} & x=2+2t \\ & y=-t \\ & z=-1+t \\ \end{aligned} \right..
Câu 5

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(0;1;1)A(0;1;1)B(1;2;3)B(1;2;3). Phương trình của mặt phẳng (P)(P) đi qua AA và vuông góc với đường thẳng ABAB

x+3y+4z26=0x+3y+4z-26=0.
x+3y+4z7=0x+3y+4z-7=0.
x+y+2z3=0x+y+2z-3=0.
x+y+2z6=0x+y+2z-6=0.
Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz cho a=2i3k\overrightarrow{a}=2\overrightarrow{i}-3\overrightarrow{k}. Tọa độ của a\overrightarrow{a}

(0;2;3)(0;2;-3).
(2;0;3)(2;0;3).
(2;0;3)(2;0;-3).
(2;3;0)(2;-3;0).
Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho a=(1;2;1)\overrightarrow{a}=(1;2;1)b=(1;3;0)\overrightarrow{b}=(-1;3;0). Vectơ c=2a+b\overrightarrow{c}=2\overrightarrow{a}+\overrightarrow{b} có tọa độ là

(3;7;2)(3;7;2).
(1;7;3)(1;7;3).
(1;7;2)(1;7;2).
(1;5;2)(1;5;2).
Câu 8

Nguyên hàm của hàm số f(x)=12x+1f(x)=\dfrac{1}{2x+1}

F(x)=12ln2x+1+CF(x)=\dfrac{1}{2}\ln \left| 2x+1 \right|+C.
F(x)=2ln2x+1+CF(x)=2\ln \left| 2x+1 \right|+C.
F(x)=12ln(2x+1)+CF(x)=\dfrac{1}{2}\ln (2x+1)+C.
F(x)=ln2x+1+CF(x)=\ln \left| 2x+1 \right|+C.
Câu 9

Biết F(x)=x3F(x)={{x}^{3}} là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên R\mathbb{R}. Giá trị của 13(1+f(x))dx \displaystyle\int\limits_1^{3}(1+f(x))\mathrm{d}x bằng

2828.
2222.
2626.
2020.
Câu 10

Khảo sát thị lực của 100100 học sinh ta thu được bảng số liệu sau:

Thị lực

Nam

Nữ

Có tật khúc xạ

1818

1212

Không có tật khúc xạ

3232

3838

Chọn ngẫu nhiên một bạn trong số 100100 bạn học sinh nói trên. Gọi AA là biến cố "Học sinh được chọn có tật khúc xạ" và BB là biến cố "Học sinh được chọn là nữ". Giá trị biểu thức P(B).P(AB)+P(B).P(AB)P(B).P(A|B)+P({\overline{B}}).P(A|\overline{B}) bằng

0,30,3.
0,50,5.
0,40,4.
0,240,24.
Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz. Giá trị sin\sin của góc giữa hai đường thẳng có phương trình lần lượt là d1:x2=y1=z1,d_1: \, \dfrac{x}{2}=\dfrac{y}{1}=\dfrac{z}{-1}, d2:x13=y13=z19d_2: \, \dfrac{x-1}{3}=\dfrac{y-1}{3}=\dfrac{z-1}{9} bằng

12.\dfrac{1}{2}.
12.-\dfrac{1}{2}.
1.1.
0.0.
Câu 12

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R}, có đồ thị cắt trục hoành tại các điểm 1-1; 1155. Gọi SS là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x),y=0,x=1y=f(x),\, y=0, \, x=-1x=5x=5.

Mệnh đề nào sau đây đúng?

S=11f(x)dx+15f(x)dxS=-\displaystyle\int\limits_{-1}^{1} f(x)\mathrm{d}x+\displaystyle\int\limits_{1}^{5} f(x)\mathrm{d}x.
S=11f(x)dx15f(x)dxS=\displaystyle\int\limits_{-1}^{1} f(x)\mathrm{d}x-\displaystyle\int\limits_{1}^{5} f(x)\mathrm{d}x.
S=11f(x)dx15f(x)dxS=-\displaystyle\int\limits_{-1}^{1} f(x)\mathrm{d}x-\displaystyle\int\limits_{1}^{5} f(x)\mathrm{d}x.
S=11f(x)dx+15f(x)dxS=\displaystyle\int\limits_{-1}^{1} f(x)\mathrm{d}x+\displaystyle\int\limits_{1}^{5} f(x)\mathrm{d}x.
Câu 13

Có hai đội thi đấu môn Bóng bàn. Đội II66 vận động viên, đội IIII88 vận động viên. Xác suất đạt huy chương đồng của mỗi vận động viên đội II và đội IIII tương ứng là 0,80,80,650,65. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất để vận động viên này thuộc đội II0,80,8.
b) Xác suất để vận động viên được chọn đạt huy chương đồng là 57\dfrac{5}{7}.
c) Xác suất để vận động viên này thuộc đội IIII và đạt huy chương đồng là 0,480,48.
d) Xác suất để vận động viên này thuộc đội II và đạt huy chương đồng là 1225\dfrac{12}{25}.
Câu 14

Số điểm một cầu thủ ghi được trong 2020 trận đấu được cho ở bảng sau:

2525

2323

2121

1313

88

1414

1515

1818

2222

1111

2424

1212

1414

1414

1818

66

88

2525

1010

1111

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tứ phân vị thứ hai của dãy số liệu là: Q2=14.{{Q}_{2}}=14.
b) Tứ phân vị thứ ba của dãy số liệu là Q3=11,5.{{Q}_{3}}=11,5.
c) Tổng hợp lại dãy số liệu trên vào bảng tần số ghép nhóm ta có:
Điểm số[6;11)[6;11)[11;16)[11;16)[16;21)[16;21)[21;26)[21;26)
Số trận44882266
d) Ước lượng tứ phân vị của số liệu ở bảng tần số ghép nhóm trên ta được tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu là Q2=8,25{{Q}_{2}}=8,25.
Câu 15

Trong không gian OxyzOxyz, cho A(1;2;2)A(1;-2;2). M,N,KM,\,N,\,K tương ứng là hình chiếu của AA lên Ox,Oy,OzOx, \, Oy, \, Oz.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phương trình đường thẳng (OA):x1=y2=z2(OA):\dfrac{x}{1}=\dfrac{y}{2}=\dfrac{z}{2}.
b) Vectơ n=(2;1;1)\overrightarrow{n}=(2;-1;1) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (MNK)(MNK).
c) Khoảng cách điểm OO đến mặt phẳng (MNK)(MNK) bằng 63\dfrac{\sqrt{6}}{3}.
d) Mặt phẳng (P):ax+by+cz1=0(P): \, ax+by+cz-1=0 là mặt phẳng đi qua điểm AA sao cho d(O,(P))d(O,(P)) lớn nhất. Khi đó giá trị a+b+ca+b+c bằng 99.
Câu 16

Cho hàm số y=f(x)=x25x+4y=f(x)=x^2-5x+4 có đồ thị như hình vẽ. Biết rằng đồ thị hàm số f(x)f(x) tạo với trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=4x=0,\,x=4 một hình phẳng (H)(H) gồm hai phần có diện tích lần lượt là S1,S2{{S}_{1}},\,{{S}_{2}}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) f(x)f(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x)=2x5g(x)=2x-5 trên R\mathbb{R}.
b) S1=116{{S}_{1}}=\dfrac{11}{6}.
c) S1=04f(x)dxS2{{S}_{1}}=\displaystyle\int\limits_0^{4}f(x)\mathrm{d}x-{{S}_{2}}.
d) Biết đường thẳng d:y=x+md: \, y=x+m, (mm là tham số) cắt đồ thị y=f(x)y=f(x) tại hai điểm phân biệt và diện tích hình phẳng giới hạn bởi dd(P)(P) bằng 43\dfrac{4}{3}. Khi đó tổng các giá trị của tham số mm bằng 4-4.
Câu 17

Trong quân sự, một máy bay chiến đấu của đối phương có thể xuất hiện ở vị trí XX với xác suất 0,550,55. Nếu máy bay đó không xuất hiện ở vị trí XX thì nó xuất hiện ở vị trí YY. Để phòng thủ, các bệ phóng tên lửa được bố trí tại các vị trí XXYY. Khi máy bay đối phương xuất hiện ở vị trí XX hoặc YY thì tên lửa sẽ được phóng để hạ máy bay đó. Xét phương án tác chiến sau: Nếu máy bay xuất hiện tại XX thì bắn 2 quả tên lửa và nếu máy bay xuất hiện tại YY thì bắn 1 quả tên lửa.

Biết rằng, xác suất bắn trúng máy bay của mỗi quả tên lửa là 0,80,8 và các bệ phóng tên lửa hoạt động độc lập. Máy bay bị bắn hạ nếu nó trúng ít nhất 1 quả tên lửa. Tính xác suất bắn hạ máy bay đối phương trong phương án tác chiến nêu trên? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Trả lời:

Câu 18

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ O(0;0;0)O(0;0;0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 11\,km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417417\,km sẽ hiển thị trên màn hình radar. Một máy bay đang ở vị trí A(688;185;8)A(-688;-185;8), chuyển động theo theo đường thẳng dd có vectơ chỉ phương là u=(91;75;0)\overrightarrow{u}=(91;75;0) và hướng về đài kiểm soát không lưu. Tọa độ vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình radar là B(m;n;p)B(m;n;p). Tính m+n+pm+n+p.

Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ $O(0;0;0)$, mỗi đơn vị trên trục ứng với $1\,$km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát $417\,$km sẽ hiển thị trên màn hình radar

Trả lời:

Câu 19

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểmA(1;1;1)A(1;1;1), B(1;2;0)B(-1;2;0), C(3;1;2)C(3;-1;2)MM là điểm thuộc mặt phẳng (α):2xy+2z+7=0(\alpha): \, 2x-y+2z+7=0. Tính giá trị nhỏ nhất của P=3MA+5MB7MCP=\left| 3\overrightarrow{MA}+5\overrightarrow{MB}-7\overrightarrow{MC} \right|.

Trả lời:

Câu 20

Cho tam giác ABCABC có ba góc đều là góc nhọn. Gọi GG là trọng tâm tam giác ABCABC, HH là chân đường cao hạ từ AA xuống cạnh BCBC thỏa mãn: BH=15BC\overrightarrow{BH}=\dfrac{1}{5}\overrightarrow{BC}. Điểm II di động trên BCBC sao cho BI=mnBC\overrightarrow{BI}=\dfrac{m}{n}\overrightarrow{BC}, (trong đó mn\dfrac{m}{n} là phân số tối giản, m,nZ,n0m,\,n \in \mathbb{Z},\,n\ne 0). Tính giá trị biểu thức Q=m+nQ=m+n khi độ dài vectơ IA+GC\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{GC} đạt giá trị nhỏ nhất.

Trả lời:

Câu 21

Chuẩn bị cho lễ Giáng Sinh, bạn Lan đã làm một chiếc mũ "cách điệu" cho ông già Noel có dáng một khối tròn xoay. Mặt cắt qua trục của chiếc mũ như hình vẽ bên dưới.

Biết rằng OO=7OO'=7 cm, OA=8OA=8 cm, OB=16OB=16 cm, đường cong ABAB là một phần của parabol có đỉnh là điểmAA. Tính thể tích của chiếc mũ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 22

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f(x)f'(x). Biết hàm số f(x)f'(x) có đồ thị như hình dưới đây.

Trên [4;3][ -4;3 ], hàm số g(x)=2f(x)+(1x)2g(x)=2f(x)+(1-x)^2 đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm x=ax = a. Tìm aa.

Trả lời: