Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì I (đề số 3) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Hàm số y=2x3−9x2+12x+2017 nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
Cho hàm số y=f(x) xác định và liên tục trên khoảng (−∞;21) và (21;+∞). Đồ thị hàm số y=f(x) là đường cong trong hình vẽ.

Khẳng định nào sau đây đúng?
Giá trị lớn nhất của hàm số y=x+x−19 trên đoạn [−4;−1] bằng
Cho hàm số y=2x−1+x−21. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là
Biết đồ thị hàm số y=x2−1x3+x+1 có tiện cận xiên là đường thẳng d: y=ax+b với a=0, a;b∈R. Điểm nào sau đây thuộc đường thẳng d?
Trong không gian cho ba điểm M,N,P phân biệt. Tổng PM+MN là
Trong không gian Oxyz, vectơ đơn vị trên trục Oy là
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u=(1;1;0) và v=(2;0;−1). Độ dài ∣u+2v∣ bằng
Cho hàm số y=f(x) xác định trên R\{1} và có bảng biến thiên như hình bên dưới.

Số nghiệm của phương trình f(x)=0 là
Đường cong trong hình vẽ là dạng đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có đạo hàm f′(x)=x(x+1)2(x+2)3(x+3)4. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:
| a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng x=2. |
|
| b) Hàm số có đúng 1 điểm cực trị. |
|
| c) Hàm số đạt giá trị lớn nhất là 2 tại x=4. |
|
| d) Hàm số đồng biến trên khoảng (2;3). |
|
Một vật nặng O được kéo từ ba hướng như hình vẽ và chịu tác dụng của ba lực F1,F2,F3, có độ lớn lần lượt là 24 N, 12 N, 6 N. Biết góc tạo bởi hai lực F1,F2 là 120∘ và lực thứ ba vuông góc với hai lực đầu tiên.
Trong đó điểm D là đỉnh của hình bình hành OBDA và E là đỉnh của hình bình hành OCED.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) BO+BA=BD. |
|
| b) OE=OA+OB+OC. |
|
| c) Độ dài vectơ OD là 127. |
|
| d) Độ lớn hợp lực tác dụng vào vật O là 613 N. |
|
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:

| a) Phương trình 2f(x)=5 có 3 nghiệm. |
|
| b) Hàm số đồng biến trên khoảng (−3;5). |
|
| c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên [−1;2] bằng 1. |
|
| d) Hàm số đã cho có 2 cực trị. |
|
Một loại thuốc được dùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết rằng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi tiêm vào cơ thể trong t giờ được cho bởi hàm số có công thức c(t)=t2+1t (mg/L).
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) Nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau 3 giờ là c(3)=103 (mg/L). |
|
| b) Đạo hàm của hàm số c(t)=t2+1t là c′(t)=(t2+1)21−t2. |
|
| c) Nồng độ thuốc trong máu bệnh nhân tăng trong khoảng t∈(0;2). |
|
| d) Nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất khi t=21. |
|
Độ giảm huyết áp của một bệnh nhân được xác định bởi công thức G(x)=0,024x2(30−x), trong đó x là liều lượng thuốc tiêm cho bệnh nhân cao huyết áp (x được tính bằng mg). Tìm lượng thuốc x tiêm cho bệnh nhân cao huyết áp để huyết áp giảm nhiều nhất.
Trả lời:
Từ một miếng tôn có hình dạng là một nửa hình tròn bán kính R=3, người ta cắt ra một miếng hình chữ nhật MNPQ như mô tả trong hình vẽ.

Diện tích lớn nhất có thể có của hình chữ nhật nêu trên là bao nhiêu (đơn vị diện tích)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Trả lời:
Nếu một vật có khối lượng m (kg) thì lực hấp dẫn P (N) của Trái Đất tác dụng lên vật được xác định theo công thức: P=m.g, trong đó g là gia tốc rơi tự do có độ lớn g=9,8 m/s2. Một con khỉ có cân nặng 5 kg đang biểu diễn xiếc. Nó nắm tay vào dây để treo mình đứng yên như hình vẽ.

Khi dây ở vị trí cân bằng, tính độ lớn của lực căng dây T1, đơn vị N (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
Trả lời:
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và đồ thị hàm số y=f′(x) cho bởi hình vẽ.

Đặt g(x)=2f(x)−6x, ∀x∈R. Đồ thị hàm số y=g(x) có bao nhiêu điểm cực trị?
Trả lời:
Từ một tấm tôn hình chữ nhật có các kích thước là x (m), y (m) với x>1 và y>1 và diện tích bằng 4 m2, người ta cắt bốn hình vuông bằng nhau ở bốn góc rồi gập thành một cái thùng dạng hình hộp chữ nhật không nắp (như hình vẽ) có chiều cao bằng 0,5 m.

Thể tích của thùng là hàm số V(x) trên khoảng (1;+∞). Đồ thị hàm số y=V(x)1 có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
Trả lời: