Phần 1

(10 câu)
Câu 1

Bạn nhỏ được mẹ dẫn đi đâu?

Đi ăn.
Đi bơi.
Đi học.
Đi chơi.
Câu 2

Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao?

Đều y nguyên.
Đều thay đổi.
Đều mới mẻ.
Đều thân quen.
Câu 3

Những học trò mới đã làm gì khi còn bỡ ngỡ?

Đứng nép bên thầy giáo.
Nô đùa cùng nhau rất vui vẻ.
Đứng nép bên người thân.
Câu 4

Thầy giáo của bạn nhỏ được miêu tả thế nào?

Trẻ, có gương mặt hiền từ.
Già, có gương mặt hiền từ.
Già, có gương mặt nghiêm khắc.
Trẻ, có gương mặt nghiêm khắc.
Câu 5

Gạch chân câu văn bằng cách nhấp chuột vào câu mà bạn muốn để trả lời cho câu hỏi sau: Bạn nhỏ thấy người bạn bên cạnh thế nào?

Tôi đi học

Một buổi mai, mẹ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã đi lại nhiều lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật xung quanh đều thay đổi. Hôm nay tôi đi học.

Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân. Thầy giáo trẻ, gương mặt hiền từ, đón chúng tôi vào lớp. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rồi nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn bạn ngồi bên, người bạn chưa quen biết, nhưng không thấy xa lạ chút nào.

Câu 6

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

       Cô giáo  nhìn các bạn chơi ở sân trường.

  • xa lạ
  • nghiêm khắc
  • âu yếm

Câu 7

Điền tr hay ch vào chỗ trống cho phù hợp.

buổi

  1. tr
  2. ch
iều

thủy

  1. tr
  2. ch
iều

Câu 8

Xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh.

loading...

  • Vườn
  • trĩu
  • cây cối
  • nhà
  • sai
  • quả.
Câu 9

Điền ong hay ông vào chỗ trống.

loading... cháu loading... con

ongông

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 10

Nối thành câu hoàn chỉnh.