Phần 1

(40 câu)
Câu 1

Quan sát hình dưới đây và cho biết mũi tên đang chỉ vào thành phần nào của tế bào?

Tế bào olm

Vùng nhân.
Chất tế bào.
Nhân tế bào.
Màng tế bào.
Câu 2

Tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ đều có

nhân tế bào.
tế bào chất, màng tế bào.
màng nhân.
vùng nhân.
Câu 3

Thành phần cấu tạo nào chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?

Ti thể.
Nhân tế bào.
Màng tế bào.
Lục lạp.
Câu 4

Điều gì sẽ xảy ra nếu cơ thể không điều kiển được sự sinh sản của tế bào?

Các tế bào tổn thương không sửa chữa được sẽ sinh sản không ngừng tạo khối u.
Số lượng tế bào chết ngày càng tăng, kích thước cơ thể sinh vật thay đổi nhanh chóng.
Hình thành các khối tế bào ung thư di căn đi khắp cơ thể.
Các tế bào sớm được hình thành và sớm chết đi.
Câu 5

Đơn vị phân loại nhỏ nhất của thế giới sống là gì?

Ngành.
Lớp.
Loài.
Giới.
Câu 6

Nói về sinh vật dưới đây, nhận định nào là đúng?

Trùng giày olm

Hình ảnh mô tả trùng roi.
Sinh vật di chuyển nhờ roi bơi.
Sinh vật có cấu tạo cơ thể đa bào.
Sinh vật cấu tạo từ tế bào nhân thực.
Câu 7

Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩ gì đối với chúng ta?

(1) Gọi đúng tên sinh vật.

(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.

(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.

(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
Câu 8

Xây dựng khoá lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?

Đặc điểm kích thích và phản ứng.
Đặc điểm hình dạng.
Đặc điểm kích thước.
Đặc điểm cấu trúc.
Câu 9

Dựa vào khoá lưỡng phân dưới đây, hãy cho biết có thể phân loại 2 loài chó và mèo dựa trên đặc điểm nào?

Tuổi sinh học.
Khả năng sủa.
Số chân.
Khả năng di chuyển.
Câu 10

Một loài thuộc giống Vulpes, tên loài là vulpes, tên khoa học của loài này là

Vulpes. v.
Vulpes vulpes.
Vulpes vulpes.
V. vulpes.
Câu 11

Nhận định nào về vi khuẩn là đúng?

Vi khuẩn không gây bệnh cho người.
Vi khuẩn là sinh vật đơn bào nhỏ bé.
Vi khuẩn chưa có cấu tạo tế bào.
Vi khuẩn chỉ sống trong cơ thể vật chủ.
Câu 12

Virus không được coi là một sinh vật hoàn chỉnh vì

virus không có khả năng nhân đôi.
virus thường gây bệnh ở người và động vật.
virus chưa có cấu tạo tế bào.
virus là loại tế bào nhỏ nhất.
Câu 13

Virus Corona gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người có hình dạng nào sau đây?

Virus corona
Virus Corona
Hình cầu.
Hình đa diện.
Hình que.
Hình dấu phẩy.
Câu 14

Những biện pháp phòng bệnh do virus và vi khuẩn nào dưới đây là đúng?

(1) Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ.

(2) Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.

(3) Ngủ nhiều nhất có thể.

(4) Tập thể dục thể thao thường xuyên.

(5) Rửa tay sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn.

(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
Câu 15

Nhận định nào dưới đây là đúng?

Vi khuẩn được ứng dụng để chữa tất cả các bệnh.
Bệnh lao phổi ở người do virus gây nên.
Vi khuẩn chỉ gây bệnh cho con người và động vật, không gây bệnh cho thực vật.
Phần lớn vi khuẩn có lợi.
Câu 16

Điểm khác nhau giữa virus và vi khuẩn là gì?

Virus có kích thước lớn hơn vi khuẩn.
Virus chưa có cấu tạo tế bào, vi khuẩn đã có cấu tạo tế bào.
Vi khuẩn có đời sống kí sinh nội bào bắt buộc.
Virus gây bệnh cho thực vật, vi khuẩn thì không.
Câu 17

Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật

chưa có cấu tạo tế bào, đa số có kích thước hiển vi.
có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước lớn.
có cấu tạo tế bào nhân thực, đa số có kích thước hiển vi.
có cấu tạo tế bào nhân sơ, đa số có kích thước hiển vi.
Câu 18

Nguyên sinh vật nào dưới đây sống tự do ngoài thiên nhiên?

Trùng sốt rét.
Trùng gây bệnh ngủ li bì.
Trùng biến hình.
Trùng kiết lị.
Câu 19

Trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường nào?

Đường tiêu hoá.
Đường hô hấp.
Đường bài tiết.
Đường sinh dục.
Câu 20

Món ăn nào dưới đây được chế biến từ tảo?

Phô mai.
Bánh kẹo.
Sữa chua.
Thạch.
Câu 21

Nói về vai trò của nguyên sinh vật, nhận định nào là sai?

Là nguồn thức ăn cho các động vật lớn hơn.
Tất cả các nguyên sinh vật đều có lợi.
Làm nguyên liệu giúp điều chế thành thực phẩm chức năng.
Một số nguyên sinh vật có vai trò quan trọng trong các hệ thống xử lí nước thải.
Câu 22

Nguyên nhân của hiện tượng "thuỷ triều đỏ" là do

cá, tôm và các sinh vật thuỷ sinh khác chết hàng loạt.
sự gia tăng đột biến số lượng tảo và một số loại tảo tiết chất độc vào nước.
sự ô nhiễm môi trường.
sự sụt giảm nồng độ muối trong nước biển.
Câu 23

Tên sinh vật trong hình dưới đây là gì?

Nấm men olm

Vi khuẩn.
Nấm độc đỏ.
Nấm men.
Nấm mốc.
Câu 24

Nấm có cách dinh dưỡng như thế nào?

Nấm là sinh vật tự dưỡng, nhờ lục lạp, các chất vô cơ có thể biến đổi thành các chất hữu cơ cung cấp cho các hoạt động của cơ thể.
Nấm có hai hình thức dinh dưỡng là tự dưỡng và dị dưỡng.
Nấm là sinh vật dị dưỡng, thức ăn của chúng là các chất hữu cơ trong môi trường.
Nấm có đời sống kí sinh, lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể vật chủ.
Câu 25

Bệnh nào dưới đây không phải do nấm gây ra?

Bệnh lang ben ở người.
Bệnh đốm vòng hình nhẫn ở đu đủ.
Bệnh hắc lào ở người.
Bệnh đạo ôn ở lúa.
Câu 26

Biện pháp nào không giúp phòng bệnh nấm da ở người?

Không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
Không dùng chung đồ dùng cá nhân như quần áo, khăn mặt.
Giữ môi trường sống khô ráo.
Câu 27

Dựa vào cấu trúc của cơ quan bào tử, nấm được chia thành

nấm tự dưỡng và nấm dị dưỡng.
nấm đảm, nấm túi, nấm tiếp hợp.
nấm ăn được và nấm độc.
nấm đơn bào và nấm đa bào.
Câu 28

Loại nấm nào có thể dùng làm thuốc?

Nấm kim châm.
Nấm đùi gà.
Nấm hương.
Đông trùng hạ thảo.
Câu 29

Nhóm thực vật có mạch dẫn, không có hạt, không có hoa là

hạt trần.
dương xỉ.
rêu.
hạt kín.
Câu 30

Ổ túi bào tử của dương xỉ nằm ở

mặt dưới của lá.
đỉnh rễ.
mặt trên của lá.
thân.
Câu 31

Thực vật nào dưới đây khác nhóm với các loài còn lại?

Cây bưởi.
Cây đào.
Cây hoàng đàn.
Cây bèo tấm.
Câu 32

Trong cũng một khu vực, so với nơi trống trải thì nơi có rừng có gì khác biệt về khí hậu?

Độ ẩm thấp hơn.
Nhiệt độ thấp hơn.
Nắng nhiều và gay gắt hơn.
Tốc độ gió mạnh hơn.
Câu 33

Để bảo vệ rừng con người cần làm gì?

Đốt nương làm rẫy không kiểm soát.
Tham gia trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.
Tăng cường sử dụng và khai thác rừng.
Chặt phá nhiều cây xanh để môi trường sáng sủa hơn.
Câu 34

Động vật khác thực vật ở những điểm nào dưới đây?

(1) Môi trường sống ở nước, trên mặt đất.

(2) Tế bào không có thành cellulose.

(3) Dinh dưỡng dị dưỡng.

(4) Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ.

(5) Đa số có khả năng di chuyển.

(2), (3), (4).
(3), (4), (5).
(2), (3), (5).
(1), (2), (3).
Câu 35

Trong các loài ruột khoang dưới đây, loài nào tạo cảnh quan ở biển?

Thuỷ tức.
Sứa.
San hô.
Hải quỳ.
Câu 36

Các bộ thuộc lớp Bò sát là

bộ Bò trườn và bộ Bò sát.
bộ Rắn, bộ Rùa.
bộ Có vảy, bộ Rắn, bộ Rùa.
bộ Có vảy, bộ Rắn.
Câu 37

Cho các nhận định sau:

(1) Các lớp cá gồm hai lớp chính là lớp cá sụn và lớp cá xương.

(2) Lớp Lưỡng cư là nhóm động vật có xương sống ở cạn đầu tiên.

(3) Các loài động vật thuộc lớp bò sát đều có bốn chân.

(4) Các loài động vật thuộc lớp Chim có bộ lông mao bao trùm khắp cơ thể.

(5) Hầu hết các loài động vật thuộc lớp Thú đều đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

5.
2.
4.
3.
Câu 38

Nhận định nào sai khi nói về vai trò của đa dạng hệ sinh thái rừng?

Rừng giúp hạn chế thiên tai.
Lấn chiếm đất sinh hoạt của con người.
Rừng điều hòa khí hậu.
Tạo nên các cảnh quan, khu tham quan thiên nhiên.
Câu 39

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên nhân làm cho sinh vật nhiệt đới đa dạng và phong phú?

Do khí hậu ấm áp.
Do môi trường sống đa dạng.
Do nguồn thức ăn phong phú.
Do sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.
Câu 40

Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân chính dẫn đến sự diệt vong của nhiều loài động, thực vật là

do cháy rừng, khai thác quá mức tài nguyên sinh vật.
do khả năng thích nghi của sinh vật bị suy giảm.
do các loại thiên tai xảy ra hằng năm.
do các loại dịch bệnh thất thường.