Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Theo định luật Coulomb, độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
Câu 2

Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh

vật, không gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.
điện tích, không gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.
điện tích, gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.
vật, gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó.
Câu 3

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

phương diện tác dụng lực.
tốc độ biến thiên của điện trường.
khả năng thực hiện công.
năng lượng.
Câu 4

Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động

theo một quỹ đạo bất kì.
ngược chiều của đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
Câu 5

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 60 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

5000 V/m.
1250 V/m.
2500 V/m.
1500 V/m.
Câu 6

Một điện tích dương được thả cho chuyển động trong một điện trường đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được một đoạn xác định trong điện trường thì

thế năng điện của electron tăng.
thế năng điện của điện trường giảm.
thế năng điện của điện trường giữ nguyên.
thế năng điện của điện trường tăng.
Câu 7

Trong không khí luôn luôn có những ion tự do. Nếu thiết lập một điện trường trong không khí thì điện trường này sẽ làm cho các ion di chuyển như thế nào?

Ion âm sẽ di chuyển từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.
Các ion sẽ không di chuyển.
Ion dương sẽ di chuyển từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao
Ion âm sẽ di chuyển từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
Câu 8

Năng lượng của tụ điện được xác định bằng công thức nào sau đây?

W=12Q2C.W=\dfrac{1}{2}\dfrac{Q^2}{C}.
W=12QU2.W=\dfrac{1}{2}QU^2.
W=12U2C.W=\dfrac{1}{2}\dfrac{U^2}{C}.
W=12CU.W=\dfrac{1}{2}CU.
Câu 9

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về đơn vị đo điện lượng coulomb?

1 C là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 s khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn.
1 C là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giờ khi có cường độ dòng điện 100 A chạy qua dây dẫn.
1 C là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 phút khi có cường độ dòng điện 100 A chạy qua dây dẫn.
1 C là lượng điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 phút khi có cường độ dòng điện 1 A chạy qua dây dẫn
Câu 10

Cường độ dòng điện là

điện tích dương chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn không thay đổi theo thời gian.
độ lớn của điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian.
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian.
số điện tích chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian.
Câu 11

Đơn vị đo điện trở là

ampe (A).
ôm (Ω).
jun (J).
vôn (V).
Câu 12

Biểu thức xác định điện trở của vật là

R=IU.R=\dfrac{I}{U}.
R=UIt.R=UIt.
R=UI.R=\dfrac{U}{I}.
R=UI.R=UI.
Câu 13

Một nguồn điện có suất điện động là ξ\xi, công của nguồn là AA, độ lớn điện tích dịch chuyển qua nguồn là qq. Mối liên hệ giữa các đại lượng này là

A=qξ.A=q\xi.
A=q2ξ.A=q^2\xi.
ξ=qA.\xi=qA.
q=Aξ.q=A\xi.
Câu 14

Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện trong mạch chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực

điện trường.
Coulomb.
lạ.
hấp dẫn.
Câu 15

Biểu thức nào dưới đây thể hiện mối liên hệ giữa điện trở trong của nguồn điện và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn?

ξ=UrI.\xi=Ur-I.
ξ=UIr.\xi=U-Ir.
ξ=U+Ir.\xi=U+Ir.
ξ=Ur+I.\xi=Ur+I.
Câu 16

Năng lượng điện tiêu thụ của một đoạn mạch tỉ lệ thuận với

điện trở của đoạn mạch đó.
thời gian sử dụng điện của đoạn mạch đó.
cường độ dòng điện chạy trong đoạn mạch đó.
hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch đó.
Câu 17

Công tơ điện là dụng cụ đo

nhiệt lượng tỏa ra trên các thiết bị điện.
điện năng tiêu thụ.
công suất định mức của các thiết bị điện.
công suất điện tiêu thụ.
Câu 18

Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?

Jun (J).
Oát (W).
Niutơn (N).
Culông (C).
Câu 19

Bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1=20C_1=20 μF và C2=30C_2=30 μF mắc nối tiếp với nhau, rồi mắc vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U=60U=60 V. Cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Điện dung của bộ tụ điện mắc nối tiếp lớn hơn điện dung của mỗi tụ.
Hiệu điện thế trên tụ điện có điện dung C1C_1 là 15 V.
Các tụ điện mắc nối tiếp với nhau thì điện tích của bộ tụ điện bằng điện tích của mỗi tụ thành phần.
Điện tích của bộ tụ điện mắc nối tiếp là 7,2.10-4 C.
Câu 20

Một bóng đèn dây tóc có ghi 220 V - 60 W. Cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Cường độ dòng điện chạy qua đèn khi nó sáng bình thường là 3,6 A.
Bóng đèn hoạt động với hiệu điện thế tối đa là 220 V.
Điện trở của bóng đèn khi nó sáng bình thường là 806,7 Ω.
Khi hoạt động với hiệu điện thế 220 V thì công suất tỏa nhiệt của bóng đèn là 60 W.
Câu 21

Cho mạch điện như hình dưới. Biết nguồn điện có suất điện động E=12E=12 V và có điện trở trong r=1r=1 Ω, các điện trở R1=10R_1=10 Ω, R2=5R_2=5 Ω và R3=8R_3=8 Ω. Cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai.

Mạch điện OLM

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1R_1 là 6 V.
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R2R_2 trong thời gian 1 phút là 75 J.
Các điện trở R1,R2,R3R_1,R_2,R_3 được mắc nối tiếp với nhau.
Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 11,5 V.
Câu 22

Một electron bay từ bản âm sang bản dương của một tụ điện phẳng. Điện trường trong khoảng hai bản tụ là điện trường đều có cường độ 6.104 V/m. Khoảng cách giữa hai bản tụ là 5 cm. Cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai.

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Tụ điện là một loại linh kiện điện tử gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bởi môi trường dẫn điện.
Electron chuyển động ngược chiều điện trường trong khoảng hai bản tụ.
Gia tốc của electron khi bay vào điện trường là 1,05.106 m/s2.
Thời gian bay của electron trong điện trường là 3.10-9 s.
Câu 23

Hai điện tích điểm q1=3q_1=3 μC; q2=12q_2=12 μC đặt cách nhau 6 cm trong không khí. Để lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q3q_3 (đặt giữa hai điện tích q1,q2q_1,q_2) bằng 0 thì phải đặt điện tích này cách q1q_1 một khoảng bao nhiêu cm?

Đáp án: .

Câu 24

Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 cm và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10 C di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 J. Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là bao nhiêu V/m?

Đáp án: .

Câu 25

Một điện tích q = 1 μC di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 mJ. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là bao nhiêu vôn (V)?

Đáp án: .

Câu 26

Dòng điện có cường độ 1,2 A chạy trong một dây dẫn trong thời gian 5 phút. Điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng bất kì của dây dẫn bằng bao nhiêu culông (C)?

Đáp án: .

Câu 27

Một acquy có suất điện động là 24 V, sinh ra công là 720 J để duy trì dòng điện trong mạch trong thời gian 1 phút. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là bao nhiêu ampe (A)?

Đáp án: .

Câu 28

Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế không đổi, người ta đo được công suất tỏa nhiệt trên đoạn mạch là 100 W. Nếu hai điện trở giống nhau mắc song song và cùng mắc vào hiệu điện thế trên thì công suất tỏa nhiệt trên đoạn mạch là bao nhêu oát (W)?

Đáp án: .