Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Trong chất nào dưới đây, các phân tử có khoảng cách gần nhất?

Chất lỏng.
Chất hỗn hợp.
Chất khí.
Chất rắn.
Câu 2

Trong chất khí, các phân tử có đặc điểm gì sau đây?

Sắp xếp gần nhau và di chuyển tự do.
Di chuyển tự do và khoảng cách xa nhau.
Sắp xếp có trật tự, chặt chẽ.
Không di chuyển và khoảng cách gần nhau.
Câu 3

Chất rắn khó bị nén vì

chất rắn được sắp xếp chặt chẽ, có trật tự và khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ.
lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn rất yếu.
các phân tử trong chất rắn thưa thớt và có khoảng cách rất xa nhau.
các phân tử trong chất rắn di chuyển tự do, va chạm ngẫu nhiên.
Câu 4

Một học sinh nhìn qua kính hiển vi vào một hộp nhỏ chứa không khí và khói được chiếu sáng. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong hộp có các chấm đen.
Các chấm đen chuyển động hỗn loạn.
Trong hộp có các hạt khói.
Các phân tử khói bị các phân tử không khí bắn phá.
Câu 5

Để mô tả cấu trúc và giải thích một số tính chất của chất rắn, chất lỏng, chất khí người ta sử dụng một mô hình được gọi là mô hình động học phân tử.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, gọi chung là phân tử.
b) Chuyển động của các phân tử gọi là chuyển động nhiệt.
c) Giữa các phân tử có lực tương tác là lực hút.
d) Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng giảm.
Câu 6

Cần 4600 kJ để làm bay hơi hoàn toàn 2 kg nước, nhiệt hóa hơi riêng của nước là

2,3.106 J/kg.
4,6.106 J/kg.
2,3.103 J/kg.
4,6.103 J/kg.
Câu 7

Biết nhiệt nóng chảy riêng của băng là 3,34.105 J/kg. Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn 3 kg băng là

3340 J.
1002 J.
3340 kJ.
1002 kJ.
Câu 8

Khi một vật nhận nhiệt từ môi trường, nội năng của vật sẽ

không thay đổi.
tăng lên.
giảm xuống.
tăng giảm liên tục.
Câu 9

Nội năng của một vật là

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được.
tổng động năng và thế năng của vật.
phần nhiệt lượng vật nhận được.
Câu 10

Dùng tay cọ xát miếng kim loại vào sàn nhà thì thấy miếng kim loại nóng lên.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mặt tiếp xúc giữa miếng kim loại và sàn nhà có ma sát.
b) Khi cọ xát trong thời gian đủ dài có thể tạo ra lửa.
c) Ta đã làm thay đổi nội năng của miếng kim loại bằng cách truyền nhiệt.
d) Nội năng của miếng kim loại giảm.
Câu 11

Một khối khí được làm nóng bằng cách truyền 40 kJ cho nó. Đồng thời, nó được nén bởi lực thực hiện được công 30 kJ. Độ tăng nội năng của khối khí đó là bao nhiêu kJ?

Trả lời: .

Câu 12

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, nhiệt năng sẽ

truyền qua lại từ hai hướng.
truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
không truyền qua lại giữa hai vật.
Câu 13

Hai vật tiếp xúc nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt khi

có sự trao đổi nhiệt năng giữa chúng.
chúng làm từ cùng một loại vật liệu.
chúng có nhiệt độ bằng nhau.
chúng có nhiệt độ khác nhau.
Câu 14

Nếu một vật có nhiệt độ 80 oC tiếp xúc với một vật có nhiệt độ 30 oC thì quá trình truyền nhiệt sẽ dừng lại khi nhiệt độ của hai vật

bằng nhau.
bằng 30 oC.
bằng 80 oC.
bằng 55 oC.
Câu 15

Năm 1848, nhà vật lí người Ireland là William Thomson - Nam tước Kelvin thứ nhất đã đề xuất một thang nhiệt độ mà trong đó mọi nhiệt độ đều có giá trị dương, gọi tên là thang nhiệt độ Kelvin.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Các nhiệt độ cao hơn 0 K có giá trị dương, thấp hơn 0 K có giá trị âm.
b) Một độ chia (1 K) có độ lớn bằng 1273,16\dfrac{1}{273,16} khoảng cách giữa độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm ba của nước.
c) Thang nhiệt độ Kelvin có tên gọi khác là thang nhiệt độ tuyệt đối.
d) Công thức chuyển đổi từ nhiệt độ Celsius sang Kelvin là T (K) = t (oC) + 273,15.
Câu 16

Theo thang Celsius, nhiệt độ của một viên bi sắt vừa được nung nóng là 150 oC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ K?

Trả lời: .

Câu 17

Theo thang Celsius, nhiệt độ phòng là 25 oC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ K?

Trả lời: .

Câu 18

Một can nước đựng 10 lít nước ở nhiệt độ 25 oC. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần truyền cho nước trong can để nhiệt độ của nó tăng lên tới 85 oC là

2520 kJ.
4620 kJ.
1050 kJ.
3570 kJ.
Câu 19

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg nước đá ở 0 oC là

330 kJ.
330 J.
660 J.
660 kJ.
Câu 20

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp để 3 kg nước đá ở nhiệt độ 0 oC chuyển lên nhiệt độ 50 oC là

1950 kJ.
990 kJ.
1620 kJ.
630 kJ.
Câu 21

Một nhà máy thép mỗi lần luyện được 12 tấn thép. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy thép trong mỗi lần luyện của nhà máy ở nhiệt độ nóng chảy là

1662.103 J.
3324.106 J.
3324.10J.
1662.106 J.
Câu 22

Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần để cung cấp cho 8 kg  nước ở 30 oC chuyển thành hơi ở 100 oC là

2352 kJ.
18400 kJ.
20752 kJ.
10376 kJ.
Câu 23

Đun một lượng nước tới nhiệt độ sôi, dưới áp suất khí quyển trong một chiếc ấm. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để có 100 g nước hóa thành hơi là

1150 kJ.
920 kJ.
230 kJ.
690 kJ.
Câu 24

Một khối kim loại nặng 3 kg được nung nóng bởi lò nung có công suất 210 W trong 5 phút thì nhiệt độ của khối kim loại tăng từ 20 oC lên 50 oC. Bỏ qua hao phí của lò nung. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Độ biến thiên nhiệt độ của khối kim loại là 30 K.
b) Một chi tiết máy được chế tạo từ khối kim loại trên. Khi máy hoạt động, chi tiết máy nhận được nhiệt lượng là 40 kJ và nhiệt độ của nó tăng từ 30 oC lên 300 oC. Nhiệt dung của chi tiết máy là 248,1 J/K.
c) Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 600 J/kg.K.
d) Năng lượng lò nung cung cấp cho khối kim loại là 63 kJ.
Câu 25

Cung cấp một nhiệt lượng 45600 J để nung nóng một khối kim loại nặng 2 kg từ 10 oC lên 70 oC. Nhiệt dung riêng của khối kim loại này là bao nhiêu J/kg.K?

Trả lời: .

Câu 26

Cung cấp một nhiệt lượng 61600 J để nung nóng một khối kim loại nặng 1 kg từ 20 oC lên 90 oC. Nhiệt dung riêng của khối kim loại này là bao nhiêu J/kg.K?

Trả lời: .

Câu 27

Nhiệt độ của vật nào tăng lên nhiều nhất khi thả rơi bốn vật bằng nhôm, đồng, chì, sắt có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất (coi như toàn bộ độ giảm cơ năng dùng để làm nóng vật)?

Vật bằng nhôm có nhiệt dung riêng 880 J/kg.K.
Vật bằng chì có nhiệt dung riêng 130 J/kg.K.
Vật bằng đồng có nhiệt dung riêng 380 J/kg.K.
Vật bằng sắt có nhiệt dung riêng 440 J/kg.K.
Câu 28

Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu oC?

Trả lời: .