Phần 1

(35 câu)
Câu 1

Thiết bị dưới đây được dùng làm gì?

loading...

Đo điện.
Đo nhiệt độ.
Xác định pH.
Đo huyết áp.
Câu 2

Một ampe kế ở phòng thí nghiệm có hai thang đo là 0,6 A và 3 A. Giới hạn đo của ampe kế này là

4,8 A.
0,6 A.
3 A.
1,8 A.
Câu 3

Quang hợp là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon dioxide nhờ năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ (glucose) và giải phóng oxygen. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Phương trình chữ của phản ứng là: carbon dioxide + nước → glucose + oxygen.
Trong phản ứng quang hợp, sản phẩm là glucose và oxygen.
Trong phản ứng quang hợp, lượng glucose tăng dần, lượng oxygen giảm dần.
Trong phản ứng quang hợp, chất phản ứng là carbon dioxide và nước.
Câu 4

Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng tỏa nhiệt không có ứng dụng nào trong các ứng dụng dưới đây?

Cung cấp năng lượng để vận hành máy móc, phương tiện giao thông.
Cung cấp năng lượng dùng để đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng.
Cung cấp năng lượng nhiệt làm cho động cơ, máy phát điện hoạt động.
Cung cấp năng lượng cho động cơ điện.
Câu 5

Số nguyên tử hydrogen trong 0,05 mol khí hydrogen là

3,011.1023.
3,011.1022.
6,022.1022.
6,022.1023.
Câu 6

Một hợp chất có công thức hóa học là XO2, khối lượng mol phân tử là 44 gam/mol. Tên nguyên tố X là

carbon.
sulfur.
nitrogen.
phosphorus.
Câu 7

Ở 25oC, 250 gam nước có thể hòa tan tối đa 80 gam KNO3. Độ tan của KNO3 ở 25oC là

36 gam/100 gam H2O.
80 gam/100 gam H2O.
40 gam/100 gam H2O.
32 gam/100 gam H2O.
Câu 8

Dân gian có câu:

"Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên"

Cơ sở khoa học của câu ca dao trên là do khi trời mưa dông có sấm chớp, xảy ra các phản ứng hóa học theo các sơ đồ sau:

N2 + O2 ---> NO

NO + O2 ---> NO2

NO2 + O2 + H2O ---> HNO3

Acid HNO3 có tính oxi hóa mạnh, dễ dàng phản ứng với các chất trong tự nhiên để cung cấp nguyên tố dinh dưỡng là nitrogen cho cây trồng, giúp cây phát triển nhanh.

Tỉ lệ số mol của N2 và HNO3 trong chuỗi phản ứng trên là bao nhiêu?

1 : 2.
1 : 1.
1 : 3.
1 : 4.
Câu 9

Hoà tan hoàn toàn chất rắn A vào dung dịch B, sau phản ứng thu được dung dịch C, chất rắn D không tan và khí E thoát ra. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính khối lượng dung dịch sau phản ứng (dung dịch C).

mC = mA + mB - mD + mE.
mC = mA + mB - mD - mE.
mC = mA - mB + mD - mE.
mC = mA + mB + mD + mE.
Câu 10

Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến tốc độ của một phản ứng hoá học?

(1) Diện tích bề mặt tiếp xúc.

(2) Nhiệt độ.

(3) Nồng độ.

(4) Chất xúc tác.

(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3), (4).
Câu 11

Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?

Thổi hơi nước.
Xếp củi chặt khít.
Thổi không khí khô.
Đốt trong lò kín.
Câu 12

Biểu thức tính nồng độ mol của dung dịch là

CM=nctVddC_M=\dfrac{n_{ct}}{V_{dd}}.
CM=VH2OnctC_M=\dfrac{V_{H_2O}}{n_{ct}}.
CM=nctVH2OC_M=\dfrac{n_{ct}}{V_{H_2O}}.
CM=VddnctC_M=\dfrac{V_{dd}}{n_{ct}}.
Câu 13

Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng?

Nitrogen.
Phosphorus,
Magnesium.
Potassium.
Câu 14

Để xác nhận một dung dịch là acid, ta có thể

nhỏ dung dịch lên giấy quỳ tím.
ngửi mùi của dung dịch.
quan sát màu của dung dịch.
quan sát sự bay hơi của dung dịch.
Câu 15

Dãy nào dưới đây chỉ gồm các base?

NaOH, HCl, NaCl, Ba(OH)2.
H2SO4, Ba(OH)2, BaSO4, CuO.
MgO, BaCl2, ZnSO4, Mg(OH)2.
NaOH, Cu(OH)2, Fe(OH)3, KOH.
Câu 16

Môi trường trong dịch vị dạ dày có pH khoảng 1,6 - 2,4. Dịch vị dạ dày có môi trường gì?

Môi trường trung tính.
Môi trường base.
Môi trường acid.
Không xác định được.
Câu 17

Khi đốt nóng, kim loại R phản ứng mạnh với oxygen tạo ra oxide (ở thể rắn, màu trắng, không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch HCl). Xác định công thức và gọi tên của oxide trên biết kim loại R có hoá trị II và phần trăm khối lượng của kim loại R trong oxide là 60%.

ZnO - zinc oxide.
MgO - magnesium oxide.
CuO - copper (II) oxide.
FeO - iron (II) oxide.
Câu 18

Trong các muối sau: NaCl, MgSO4, AgCl, CaCO3, Fe(NO3)2, CuS. Số muối tan tốt trong nước là

4.
5.
3.
2.
Câu 19

Một gói muối ăn có lẫn tạp chất là MgCO3 và MgSO4 ở dạng rắn. Để loại bỏ tạp chất thu được muối ăn tinh khiết, cần sử dụng các hoá chất nào dưới đây?

Dung dịch BaCl2, dung dịch KOH và dung dịch HCl.
Dung dịch HCl, dung dịch BaCl2 và dung dịch Na2CO3.
Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch Na2CO3 và dung dịch KCl.
Dung dịch KMnO4, dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch HCl.
Câu 20

Trong công nghiệp, để tổng hợp ammonia, người ta cho khí nitrogen phản ứng với khí hydrogen ở nhiệt độ 400 - 450oC, áp suất 150 - 200 bar, xúc tác Fe theo phương trình hoá học sau:

N2 + 3H2 ⇌ 2NH3

Cho 14 lít H2 và 4 lít N2 vào bình phản ứng, sau phản ứng thu được 16,4 lít hỗn hợp khí (các khí đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất của phản ứng là

40%.
60%.
20%.
80%.
Câu 21

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo khối lượng riêng?

mL/kg.
g/cm3.
kg/m3.
g/mL.
Câu 22

Cho hai khối kim loại nhôm và sắt có khối lượng bằng nhau. Biết khối lượng riêng của nhôm và sắt lần lượt là 2700 kg/m3 và 7800 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa nhôm và sắt gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,9.
7,8.
0,3.
2,7.
Câu 23

Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước 10 cm x 5 cm x 20 cm và có trọng lượng 24 N. Áp suất khối gỗ tác dụng lên mặt sàn trong trường hợp dưới đây bằng

loading...

4800 N/m2.
3500 N/m2.
2400 N/m2.
1200 N/m2.
Câu 24

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo áp suất?

mmHg.
N.m2.
Bar.
Pa.
Câu 25

Trong các cách sau, cách nào tăng được áp suất nhiều nhất?

Giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.
Tăng áp lực, tăng diện tích bị ép.
Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.
Giảm áp lực, giảm diện tích bị ép.
Câu 26

Một bạn học sinh nặng 45 kg đứng thẳng hai chân trên mặt sàn lớp học, biết diện tích tiếp xúc với mặt sàn của một bàn chân là 0,005 m2. Áp suất mà bạn đó tác dụng lên mặt sàn là

45000 N/m2.
50000 N/m2.
100000 N/m2.
90000 N/m2.
Câu 27

Một bình đựng chất lỏng như hình vẽ. Áp suất chất lỏng gây ra tại điểm nào là lớn nhất?

áp suất chất lỏng, khtn 8, olm

Điểm A.
Điểm B.
Điểm D.
Điểm C.
Câu 28

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất của chất lỏng?

Chất lỏng gây ra áp suất theo phương ngang.
Chất lỏng gây ra áp suất theo phương thẳng đứng, hướng từ dưới lên trên.
Chất lỏng chỉ gây ra áp suất tại những điểm ở đáy bình.
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật đặt trong nó.
Câu 29

Vật nào sau đây không chịu tác dụng của áp suất khí quyển?

Vật ở dưới đáy hồ nước.
Vật ở trên đỉnh núi cao.
Vật ở trong một căn phòng đóng kín.
Vật ở trên bề mặt của Mặt Trăng.
Câu 30

Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

Săm xe đạp bơm căng để ngoài trời nắng bị nổ.
Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng phồng lên.
Hút bớt không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy, vỏ hộp bị bẹp lại.
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng phồng lên như cũ.
Câu 31

Một ca đựng nước hình trụ tròn, độ cao cột nước trong ca là 15 cm. Áp suất do cột nước gây ra tại đáy ca bằng bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.

3000 Pa.
667 Pa.
1500 Pa.
1000 Pa.
Câu 32

Một vật đặc bằng đồng được treo vào lực kế, ngoài không khí lực kế chỉ 4,45 N. Nhúng chìm hoàn toàn quả cầu vào rượu thì số chỉ của lực kế giảm đi bao nhiêu? Cho biết trọng lượng riêng của rượu và đồng lần lượt là 8000 N/m3 và 89000 N/m3.

0,4 N.
0,5 N.
4,05 N.
3,95 N.
Câu 33

Trường hợp nào sau đây chúng ta nên dùng đòn bẩy?

Treo cờ lên trên đỉnh cột cờ.
Chuyển vật liệu xây dựng lên tầng cao.
Di dời một hòn đá nặng.
Đưa thùng hàng lên trên xe tải.
Câu 34

Cân nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?

Cân đồng hồ.
Cân Roberval.
Cân tạ.
Cân đòn.
Câu 35

Chiếc xe đẩy sau đây có cấu tạo giống loại đòn bẩy nào?

KHTN 8, xe đẩy

KHTN 8, đòn bẩy
KHTN 8, đòn bẩy
KHTN 8, đòn bẩy