Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc 72 km/h. Trong 2 giờ 30 phút, ô tô đi được quãng đường là

120 km.
180 km.
150 km.
80 km.
Câu 2

Ném hai vật theo phương ngang ở cùng một vị trí, vật A ném với tốc độ ban đầu gấp đôi vật B. Nếu bỏ qua mọi lực cản thì

vị trí chạm đất của vật A xa hơn vị trí chạm đất của vật B.
vật A và B rơi cùng vị trí.
vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật A.
chưa đủ dữ kiện để kết luận về vị trí của hai vật.
Câu 3

Độ dịch chuyển của một vật chuyển động là

độ lớn vận tốc trung bình của vật.
độ dài quỹ đạo mà vật đã đi qua.
khoảng cách từ vị trí ban đầu đến vị trí cuối.
tổng quãng đường mà vật đi được.
Câu 4

Một vật rơi tự do từ độ cao 100 m. Bỏ qua lực cản của không khí, cho g=9,8g = 9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất xấp xỉ là

56 m/s.
32 m/s.
44 m/s.
49 m/s.
Câu 5

Một người ném quả bóng theo phương ngang từ một tòa nhà cao. Sau khi ném, quỹ đạo của quả bóng sẽ

theo một đường cong parabol.
chỉ theo phương thẳng đứng.
theo một đường thẳng.
chỉ theo phương ngang.
Câu 6

Một vật được ném từ độ cao HH với vận tốc ban đầu v0v_{0} theo phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí, tầm xa LL tăng 4 lần khi

độ cao HH tăng 4 lần.
độ cao HH tăng 16 lần.
vận tốc v0v_{0} giảm 4 lần.
vận tốc v0v_{0} tăng 16 lần.
Câu 7

Một vật chuyển động theo phương thẳng đứng và chỉ chịu tác dụng của trọng lực. Chuyển động của vật này là

chuyển động tròn đều.
chuyển động thẳng nhanh dần đều.
chuyển động cong.
chuyển động thẳng đều.
Câu 8

Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều

luôn lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
có phương, chiều và độ lớn không đổi.
chỉ có độ lớn không đổi.
tăng đều theo thời gian.
Câu 9

Trong chuyển động thẳng đều, phát biểu nào sau đây là đúng?

Vận tốc của vật luôn không đổi.
Vận tốc của vật luôn bằng 0.
Quãng đường đi được tỉ lệ với bình phương thời gian.
Gia tốc của vật luôn thay đổi theo thời gian.
Câu 10

Công thức xác định tầm xa của một vật được ném xiên là

L=v02.sin2αgL=\dfrac{v^2_0.sin2\alpha}{g}.
L=v0.tL=v_0.t.
L=2.HgL=\sqrt{\dfrac{2.H}{g}}.
L=v02.sin2α2.gL=\dfrac{v^2_0.sin^2\alpha}{2.g}.
Câu 11

Đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng

một đường thẳng nằm ngang.
một đường cong.
một đường thẳng có độ dốc.
một đường gấp khúc.
Câu 12

Một chiếc xe bắt đầu chuyển động với gia tốc không đổi 3 m/s² từ trạng thái nghỉ. Sau 10 s, xe đi được quãng đường là

200 m.
100 m.
50 m.
150 m.
Câu 13

Một chiếc ô tô đang chạy trên đường cao tốc với vận tốc không đổi. Chiếc ô tô đang chuyển động thẳng đều ở tình huống nào sau đây?

Di chuyển trên đường cong.
Giảm tốc để dừng lại.
Di chuyển trên đoạn đường thẳng, không có sự thay đổi tốc độ.
Tăng tốc để vượt một xe khác.
Câu 14

Vận tốc trung bình được xác định bằng

gia tốc nhân với thời gian chuyển động.
độ dịch chuyển chia cho thời gian chuyển động.
quãng đường đi được chia cho thời gian chuyển động.
vận tốc ban đầu cộng với vận tốc cuối.
Câu 15

Một tàu ngầm sử dụng hệ thống phát sóng âm để đo độ sâu của biển. Hệ thống phát ra các sóng âm và đo thời gian quay trở lại của sóng âm sau khi chúng bị phản xạ tại đáy biển. Tại một vị trí trên mặt biển, thời gian mà hệ thống ghi nhận được là 0,15 s kể từ khi sóng âm được truyền đi. Biết tốc độ truyền sóng âm trong nước khoảng 1500 m/s. Độ sâu mực nước biển là

92,5 m.
108,2 m.
112,5 m.
92,5 m.
Câu 16

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, đại lượng nào sau đây không đổi?

Vận tốc.
Quãng đường.
Thời gian.
Gia tốc.
Câu 17

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuyển động ném ngang?

Gia tốc theo phương ngang là không đổi.
Vận tốc theo phương ngang luôn tăng dần.
Gia tốc theo phương thẳng đứng không đổi và bằng 0.
Gia tốc theo phương thẳng đứng không đổi và bằng gia tốc trọng trường.
Câu 18

Một chiếc xe chuyển động trên đường thẳng. Xe di chuyển quãng đường 100 m trong thời gian 10 s.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tốc độ trung bình của xe trong suốt quãng đường là 5 m/s.
b) Vận tốc của xe có thể khác với tốc độ trung bình nếu xe chuyển động theo đường cong.
c) Nếu xe quay trở lại vị trí xuất phát sau 20 s, vận tốc trung bình của xe là 0 m/s.
d) Tốc độ luôn lớn hơn hoặc bằng vận tốc.
Câu 19

Chuyển động rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực gọi là rơi tự do.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tất cả các vật rơi tự do từ cùng một vị trí sẽ chạm đất cùng một lúc, bất kể khối lượng của chúng.
b) Vận tốc của một vật rơi tự do tăng đều theo thời gian.
c) Khi một vật rơi tự do từ độ cao 100 m, thời gian để vật chạm đất luôn là 3,5 giây.
d) Trong quá trình rơi tự do, lực tác động duy nhất lên vật là trọng lực.
Câu 20

Một chiếc xe chuyển động thẳng biến đổi đều. Xe bắt đầu từ trạng thái nghỉ, sau 5 s, vận tốc của xe đạt 30 m/s.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong quá trình chuyển động, gia tốc của xe không đổi.
b) Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động này là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
c) Gia tốc của xe trong quá trình chuyển động là 5 m/s2.
d) Quãng đường mà xe đi được trong 5 s là 25 m.
Câu 21

Một vật rơi tự do từ độ cao 80 m. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g=10g = 10 m/s2.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong quá trình rơi, gia tốc của vật không đổi và có giá trị là 5 m/s2.
b) Sau 2 s rơi tự do, vận tốc của vật là 30 m/s.
c) Thời gian để vật rơi chạm đất là 4 s.
d) Vận tốc của vật lúc chạm đất là 30 m/s.
Câu 22

Một người đạp xe quãng đường 4 km từ nhà đến trường trong 12 phút, rồi từ trường đến hiệu sách cách đó 3 km trong 28 phút. Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường là bao nhiêu km/h?

Đáp án: .

Câu 23

Một vật được thả rơi tự do. Lấy gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s2. Hỏi trong giây thứ ba kể từ lúc được thả rơi thì vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu m/s?

Đáp án: .

Câu 24

Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng được mô tả như hình vẽ. Vật chuyển động thẳng chậm dần đều trên đoạn nào?

vật lí, lớp 10, đồ thị  

Đáp án: .

Câu 25

Một người bắt đầu cho xe máy chạy trên một đoạn đường thẳng. Trong 10 s đầu xe chạy được quãng đường 60 m, trong 10 s tiếp theo xe chạy được 140 m. Tốc độ trung bình của xe máy trong 20 s đầu tiên là bao nhiêu m/s?

Đáp án: .

Câu 26

Một ô tô tải đang chạy trên đường thẳng với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau 10 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h. Gia tốc của ô tô là bao nhiêu m/s2?

Đáp án: .

Câu 27

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 6 m/s2. Điều đó có nghĩa là sau mỗi giây vận tốc của ô tô tăng thêm bao nhiêu m/s?

Đáp án: .

Câu 28

Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều thì

vectơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.
gia tốc của vật luôn dương.
vectơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
gia tốc của vật luôn âm.