Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Công thức tổng quát của ester no, đơn chức, mạch hở là 

CnH2nO2 (n ≥ 3).
CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O (n ≥ 1).
Câu 2

Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

loading...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Aspirin được điều chế từ salicylic acid và methanol.
b) Aspirin dễ dàng thủy phân trong dạ dày vì dạ dày là môi trường có chứa H+.
c) Những người bị bệnh dạ dày không nên sử dụng thuốc Aspirin.
d) Để sản xuất 1 hộp thuốc Aspirin (30 viên - mỗi viên có hàm lượng aspirin là 500mg) thì cần 12,707 gam salicylic acid với hiệu suất đạt 90%.
Câu 3

Chất béo là triester của chất nào sau đây?

Glycerol và ester.
Ethylene glycol và acid béo.
Glycerol và acid béo.
Ethylene glycol và ester.
Câu 4

Thủy phân chất béo X trong dung dịch H2SO4 loãng thu được hỗn hợp gồm 2 acid béo là oleic acid và palmitic acid. Chia hỗn hợp 2 acid béo thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: Cho phản ứng vừa đủ với dung dịch Br2 thì thấy có 9,6 gam Br2 phản ứng.

Phần 2: Cho phản ứng với NaOH dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 26,58 g muối.

Tính khối lượng phân tử của X.

Trả lời: .

Câu 5

Đun nóng 20,15 gam chất béo (tripalmitin) chứa 20% tạp chất với dung dịch KOH dư. Sau khi kết thúc phản ứng có thể thu được bao nhiêu gam glycerol?

Trả lời: .

Câu 6

Đầu ưa nước của xà phòng chứa nhóm chức nào sau đây? 

-COO-.
C17H35-.
C15H31-.
-SO3-.
Câu 7

Công thức cấu tạo nào sau đây thuộc loại chất giặt rửa tổng hợp?

Hóa học 12, acid béo 
Hóa học 12, Xà phòng  
Hóa học 12, muối -HSO4
 Hóa học 12, Chất giặt rửa 
Câu 8

Phần quay về phía dầu mỡ bám trên vải của sodium stearate (có trong xà phòng) là

-COONa.
-COO-.
C17H33-.
C17H35-.
Câu 9

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ

đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
chứa nhiều nhóm hydroxy và carbonyl.
tạp chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
chứa nhiều nhóm carboxyl và hydroxy.
Câu 10

Glucose thuộc loại

trisaccharide.
monosaccharide.
polysaccharide.
disaccharide.
Câu 11

Tiến hành phản ứng tráng gương của carbohydrate X theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm.

Bước 2: Thêm từ từ dung dịch NH3 5% đến dư vào ống nghiệm, lắc đều đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm 1 mL carbohydrate X vào ống nghiệm. Lắc đều và đun cách thủy trong vài phút.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Sau bước 3, quan sát thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
b) Có thể thay thế carbohydrate X bằng acetaldehyde.
c) Carbohydrate X không thể là fructose.
d) Thí nghiệm trên chứng tỏ carbohydrate X có chứa nhiều nhóm hydroxy liền kề.
Câu 12

Số nguyên tử carbon có trong phân tử saccharose là

22.
11.
6.
12.
Câu 13

Trong cây mía, củ cải, quả thốt nốt có chứa loại đường nào sau đây?

Fructose.
Maltose.
Saccharose.
Glucose.
Câu 14

Thủy phân hoàn toàn m gam một disaccharide trong môi trường acid thu được hỗn hợp X gồm glucose và fructose. Đem toàn bộ hỗn hợp X cho phản ứng với dung dịch AgNO3/ NH3 thì thu được 6,48 gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Trả lời: .

Câu 15

Polymer nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

Amylose.
Amylopectin.
Cellulose.
Polyethylene.
Câu 16

Cho sơ đồ phản ứng:

(1)X+H2Oxt,toY\left(1\right)X+H_2O\overset{xt,t^o}{\rightarrow}Y

(2)YenzymeE+Z\left(2\right)Y\overset{enzyme}{\rightarrow}E+Z

(3)Z+H2Ocha^ˊtdiplcaˊnhsaˊngX+G\left(3\right)Z+H_2O\xrightarrow[chất diệp lục]{ánh sáng}X+G

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) X là glucose.
b) Y thuộc loại polysaccharide.
c) Z có phân tử khối là 44 g/mol.
d) E là ethylic alcohol.
Câu 17

Chất nào sau đây thuộc loại arylamine?

Methylamine.
Ammonia.
Ethanamine.
Aniline.
Câu 18

Paracetamol là một loại thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Phương trình điều chế paracetamol từ α-aminophenol:

loading...

(1) p-aminophenol

(2) Paracatamol

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Paracetamol là amine bậc hai.
b) Paracetamol thuộc loại alkylamine.
c) Paracetamol còn có tên gọi là N-acetyl-4-aminophenol.
d) Để tổng hợp được 100 gam paracetamol cần sử dụng 90,2 gam p - aminophenol (giả sử hiệu suất đạt 80%).
Câu 19

CH3CH2CH2N(CH3)2 có tên gọi là

dimethylpropylamine.
propan - 2 - amine.
N,N - dimethylpropan - 2 - amine.
isopropylamine.
Câu 20

Cho 40,92 gam aniline tác dụng với dung dịch nước bromine dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 132 gam kết tủa. Hiệu suất của phản ứng là

69,0%.
90,9%.
31,0%.
95,2%.
Câu 21

Cho dãy các chất sau CH3NH2, CH3CH2NH2, CH3CH(NH2)CH3, C6H5NH2. Có bao nhiêu chất vừa có thể phản ứng với hydrochloric acid vừa có thể phản ứng với nitrous acid tạo thành khí không màu?

Trả lời: .

Câu 22

Cho 36 gam một amino acid tác dụng với V mL dung dịch HCl 1M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 53,52 gam muối. Giá trị của V là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 23

Ở trong điện trường có chứa ion H+, Lys sẽ di chuyển

về phía cực dương.
nổi lên bề mặt.
chìm xuống đáy.
về phía cực âm.
Câu 24

Thủy phân hoàn toàn 40,02 gam Gly - Val trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

54,28.
45,08.
50,06.
17,48.
Câu 25

Từ hai α - amino acid có thể thu được tối đa bao nhiêu dipeptide?

3.
2.
4.
1.
Câu 26

Amino acid có tính lưỡng tính là do

A
có nhóm amino ở vị trí α\alpha.
B
có chứa đồng thời hai nhóm chức amino và carboxyl.
C
có chứa liên kết đôi kém bền.
D
có cấu trúc dạng mạch vòng.
Câu 27

Enzyme có tính chất nào sau đây?

Tính bền với nhiệt.
Tính thoái hóa.
Tính tuần hoàn.
Tính chọn lọc.
Câu 28

Cho dãy các chất: saccharose, valine, lysin, ethylacetate, tinh bột, acetic acid, protein. Có bao nhiêu chất có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid?

Trả lời: .