Phần 1

(30 câu)
Câu 1

Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?

AaBB x AaBb.
AaBb x AaBb.
Aabb x aaBb.
AaBB x AABb.
Câu 2

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?

Aa x AA.
AA x aa.
Aa x Aa.
aa x aa.
Câu 3

Một loài thực vật, xét 2 cặp gen A, a và B, b trên cùng 1 cặp NST. Theo lý thuyết, cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?

ABab\dfrac{AB}{ab}.
AABb\dfrac{AA}{Bb}.
AaBB\dfrac{Aa}{BB}.
AaBb\dfrac{Aa}{Bb}.
Câu 4

Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai AABb x aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

3.
4.
1.
2.
Câu 5

Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường lactôzơ.
Một phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
Câu 6

Một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp nhiễm sắc thể số 2 chứa cặp gen Bb. Giả sử trong quá trình giảm phân, ở một số tế bào có cặp NST số 2 không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen là gì?

ABb, aBb, AB, Ab, aB, ab, A, a.
Aab, AaB, AB, Ab, aB, ab, B.
AAB, aaB, AAb, aab, B, b.
ABb, aBb, A, a.
Câu 7

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Tính theo lí thuyết, phép lai ♀ABab\dfrac{AB}{ab}Dd x ♂AbaB\dfrac{Ab}{aB}dd cho đời con có tối đa

30 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
30 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
20 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
Câu 8

Ở một loài thực vật, 2 gen trội A, B có mặt trong cùng kiểu gen sẽ cho cây cao, các kiểu gen còn lại cho cây thấp. Cho lai phân tích cây cao, kết quả thu được ở đời con lai là 3 cây thấp : 1 cây cao. Kiểu gen của bố mẹ là

Aabb x aaBb.
AaBb x AaBb.
AABb x AaBb.
AaBb x AAbb.
Câu 9

Một gen có chiều dài 510 nanômet và có 3600 liên kết hidro. Quá trình đột biến đã thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác làm cho số liên kết hidro trong gen đột biến tăng hơn so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến là bao nhiêu?

G = X = 599; A = T = 901.
G = X = 601; A = T = 899.
G = X = 600; A = T = 900.
G = X = 901; A = T = 599.
Câu 10

Khi nói về đặc điểm của đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?

Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là đột biến đa bội lẻ.
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng bội.
Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,...) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.
Hiện tương tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi thực vật là tương đối hiếm.
Câu 11

Một đoạn NST nào đó bị đứt ra, đảo ngược 180o và nối lại là dạng đột biến

lặp đoạn.
đảo đoạn.
mất đoạn.
chuyển đoạn.
Câu 12

Alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đột biến về cả 2 gen trên?

aaBb.
AaBB.
Aabb.
AAbb.
Câu 13

Loại đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hidro của gen là

mất một cặp A-T.
thay thế cặ G-X bằng cặp A-T.
thêm một cặp A-T.
thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X.
Câu 14

Gen đa hiệu là hiện tượng

gen tạo ra sản phẩm với hiệu suất cao.
gen tạo ra nhiều loại ARN.
gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
gen điều khiển hoạt động của các gen khác.
Câu 15

Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là gì?

Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Đột biến luôn xảy ra ở sinh vật, còn thể đột biến chỉ có trong quá trình phân bào tạo ra các giao tử không tham gia thụ tinh.
Đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen lặn tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp tử.
Đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen ở trạng thái dị hợp.
Câu 16

Côđon nào sau đây là côđon kết thúc?

3'AGT5'.
5'UGA3'.
5'AUG3'.
3'AXG5'.
Câu 17

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào dưới đây sai?

Phần lớn đột biến điểm là đột biết mất một cặp nuclêôtit.
Đột biến gen có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Câu 18

Sự hoạt động đồng thời của nhiều ribôxôm trên cùng một phân tử mARN có vai trò

đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác.
đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục.
làm tăng năng xuất tổng hợp protein khác loại.
làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại.
Câu 19

Trình tự các thành phần cấu tạo của một opêron là

gen điều hoà - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc.
nhóm gen cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.
nhóm gen cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc.
Câu 20

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai: ♀AaBbddEe x ♂AabbDdEE, đời con có thể có bao nhiêu loại kiểu gen và bao nhiêu loại kiểu hình?

24 kiểu gen và 8 kiểu hình.
27 kiểu gen và 16 kiểu hình.
16 kiểu gen và 8 kiểu hình.
24 kiểu gen và 16 kiểu hình.
Câu 21

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen thuần chủng?

AAbbDD.
AAABbbDDd.
AABbdd.
AABBDd.
Câu 22

Ở 1 loài thực vật lưỡng bội, gen A nằm trên NST thường có 5 alen. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến thì sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về gen trên?

20.
15.
5.
10.
Câu 23

Ở người, bệnh động kinh do 1 gen nằm trong ti thể quy định. Một gia đình có 1 người con trai bị bệnh động kinh, gen gây bệnh động kinh của người con trai này có nguồn gốc từ đâu?

Ti thể của mẹ.
Ti thể của bố.
Ti thể của bố hoặc mẹ.
Nhân tế bào của mẹ.
Câu 24

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sơi cơ bản có đường kính bao nhiêu?

30nm.
700nm.
11nm.
300nm.
Câu 25

Trong quá trình dịch mã, anticođon nào sau đây khớp bổ sung với cođon 5'AUG3'?

3'UAX5'.
5'UAX3'.
5'AUG3'.
3'AUG5'.
Câu 26

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng NST trong tế bào?

Đột biến gen.
Đột biến mất đoạn.
Đột biến lệch bội.
Đột biến lặp đoạn.
Câu 27

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.
Câu 28

Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá.
Lai khác dòng.
Lai tế bào xôma khác loài.
Công nghệ gen
Câu 29

Mặc dù nguyên nhân dẫn đến ung thư còn chưa biết đầy đủ, song cũng đã biết một số nguyên nhân là do

các chất gây đột biến.
virut gây ung thư.
ánh sáng mặt trời.
đột biến gen và đột biến NST.
Câu 30

Biểu hiện của bệnh nhân mắc bệnh Đao là gì?

Thấp bé, má phệ, cổ rụt, khe mắt xếch, lưỡi dày và hay thè ra, dị tật tim và ống tiêu hóa.
Giai đoạn đầu không có biểu hiện, đến giai đoạn 5 tuổi hệ miễn dịch suy giảm nhanh chóng dẫn đến mắc nhiều bệnh liên tiếp.
Thiểu năng trí tuệ, mất trí nhớ và chậm lớn.
Mất cân bằng dinh dưỡng, cổ rụt, mắt xếch và vô sinh.