Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Trên phổ khối lượng của X, thấy xuất hiện peak ion phân tử có giá trị là 88. Cho các phương trình hóa học sau:

(1)X+NaOHtoX1+X2\left(1\right)X+NaOH\overset{t^o}{\rightarrow}X_1+X_2

(2)X2+CuOtoX3+Cu+H2O\left(2\right)X_2+CuO\overset{t^o}{\rightarrow}X_3+Cu+H_2O

(3)X3+Br2+H2OX4+HBr\left(3\right)X_3+Br_2+H_2O\rightarrow X_4+HBr

Biết X là ester no, đơn chức, mạch hở và X2 có thể được điều chế từ tinh bột và là thành phần của xăng E5.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) X1 và X4 là acetic acid.
b) X tan tốt hơn X1 và X2.
c) Từ X2 có thể điều chế được X4.
d) Thứ tự nhiệt độ sôi là X3 < X2 < X4.
Câu 2

Tên gọi của HCOOCH2CH3

methyl formate.
methyl acetate.
ethyl acetate.
ethyl formate.
Câu 3

Chất nào sau đây không phải chất béo?

Dầu oliu.
Dầu nhớt.
Dầu dừa.
Dầu hướng dương.
Câu 4

Có tối đa bao nhiêu triglyceride được tạo thành từ glycerol và ba acid béo palmitic acid, stearic acid và oleic acid?

Trả lời: .

Câu 5

Cho các nhận định sau:

(1) Các acid béo sử dụng trong sản xuất xà phòng thường là các acid béo no.

(2) Phản ứng sản xuất xà phòng là phản ứng thuận nghịch.

(3) Nên cho một lượng dư NaOH vào chất béo, để các chất béo được chuyển thành muối của acid béo hoàn toàn.

(4) Có thể thêm nước ép mướp đắng vào quá trình sản xuất xà phòng để cải thiện tình trạng viêm nang lông trên da.

(5) Có thể sử dụng bơ để sản xuất xà phòng thủ công tại nhà.

Có bao nhiêu phát biểu là đúng?

Trả lời: .

Câu 6

Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có thể được sản xuất từ

dầu thực vật.
dầu mỏ.
mỡ bò.
dầu cá.
Câu 7

Ưu điểm nổi trội của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là

có khả năng tạo bọt tốt.
có thể tái sử dụng nhiều lần.
không gây ô nhiễm môi trường.
có thể sử dụng với nước cứng.
Câu 8

Phần ưa nước của các chất giặt rửa thường chứa nhóm nào?

Carboxylate.
Hydrocarbon.
Alkylbenzene.
Sulfate.
Câu 9

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

Fructose.
Tinh bột.
Maltose.
Cellulose.
Câu 10

Trong thực tế, người ta ứng dụng phản ứng lên men của glucose để sản xuất gì?

Ruột phích.
Rượu.
Dung dịch đạm.
Nước giải khát.
Câu 11

Trong tự nhiên glucose và fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng. Tuy nhiên, hai hợp chất này có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong môi trường kiềm thông qua một cân bằng ở dạng mạch hở. Sự linh hoạt này đóng vai trò quan trong trong các quá trình sinh hóa.

Hóa học 12, Chuyển hóa glucose và fructose

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.
b) Glucose và fructose đều có chứa 5 nhóm hydroxy.
c) Hình (a) là cấu tạo dạng mạch vòng của α-fructose.
d) Glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong môi trường có pH = 2.
Câu 12

Maltose có thể tồn tại ở dạng mở vòng vì

đơn vị glucose có chứa nhóm -CHO.
được cấu tạo bởi glucose và fructose khác nhau.
vòng có sức căng quá lớn.
vẫn còn nhóm -OH hemiacetal của một đơn vị glucose.
Câu 13

Maltose được tìm thấy trong thực vật nào sau đây?

Mía.
Củ cải đường.
Lúa.
Hạt nảy mầm.
Câu 14

Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

Glucose và fructose.
Tinh bột và cellulose.
Acetic acid và methyl formate.
Sacharose và maltose.
Câu 15

Tiến hành thí nghiệm sau đây:

Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc chứa 10 mL dung dịch H2SO4 70% sau đó đặt cốc thủy tinh vào cốc nước nóng và khuấy đều.

Bước 2: Để nguội, thêm NaHCO3 đến khi dừng bọt khí, thêm 5 mL dung dịch NaOH 10%

Bước 3: Thêm 5 mL dung dịch trên vào ống nghiệm chứa 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% và 2 mL dung dịch NaOH 10%, đun nóng ống nghiệm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thí nghiệm chứng minh khả năng thủy phân của cellulose.
b) NaOH được thêm vào ở bước 2 để trung hòa lượng acid dư có trong hỗn hợp ban đầu.
c) Sau bước 3, ống nghiệm xuất hiện kết tủa đỏ gạch của Cu2O.
d) Có thể thay thế NaHCO3 ở bước 2 bằng CH3COOH.
Câu 16

Trong cây thuốc lá có chứa nicotine, đây là một hợp chất gây nghiện. Ở điều kiện thường, nicotine là chất lỏng nhờn, không màu đến nâu vàng và có khả năng hút ẩm. Công thức cấu tạo của nicotine được cho dưới đây.

Hóa học 12, nicotine  

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nicotine là amine hai chức.
b) Bậc của amine của nguyên tử nitrogen số 1 là bậc hai.
c) Nicotine dễ hòa tan trong ethyl alcohol, ether hoặc dầu nhẹ.
d) Nicotine phản ứng được với HCl theo tỉ lệ 1:2.
Câu 17

Cho hỗn hợp 20,8 gam hai amine no, đơn chức, mạch hở tác dụng với V mL dung dịch HCl 2M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 35,4 gam muối. Giá trị của V là bao nhiêu?

Trả lời: .

Câu 18

Để điều chế được 37,2 gam aniline cần sử dụng bao nhiêu gam nitrobenzene (biết hiệu suất đạt 85%)?

33,10.
57,81.
28,13.
49,20.
Câu 19

Toluidine là một amine thơm bậc một. Trong đó đồng phân ortho được dùng để sản xuất thuốc trừ sâu metolachlor và acetochlor. Các đồng phân toluidine khác được dùng để sản xuất thuốc nhuộm. Phổ khối lượng (MS) cho biết toluidine có phân tử khối là 107. Kết quả phân tích nguyên tố carbon, hydrogen và nitrogen trong phân tử toluidine lần lượt bằng 78,50; 8,42 và 13,08. Công thức cấu tạo nào sau đây là không đúng với toluidine?

m-CH3-C6H4-NH2.
p-CH3-C6H4-NH2.
C6H5CH2NH2.
o-CH3-C6H4-NH2.
Câu 20

Hợp chất Y có tên là ethylmethylamine. Công thức cấu tạo của Y là

CH3CH2-NH-CH2-CH3.
CH3-CH2-NH-CH3.
CH3-CH2-CH2-NH2.
CH3-CH2-N(CH3)2.
Câu 21

Hợp chất nào sau đây là amino acid?

H2N - CH(CH3) - COOH.
HOOC - CH2 - NH - CH3.
H2N - CH2 - CH2 - OH.
HCOO - CH2 - NH2.
Câu 22

Cho hỗn hợp X gồm glycine và lysine phản ứng vừa đủ với 300 mL dung dich HCl 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, ta tiến hành cô cạn dung dịch và thu được 33,05 gam muối. Phần trăm về khối lượng của glycine trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Trả lời: .

Câu 23

Trong dung dịch, amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực +H3N-CH2-COO-. Đặt dung dịch X trong một điện trường. Khi đó, chất X

chuyển về dạng H2N-CH2-COOH.
sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
Câu 24

Từ hai α - amino acid có thể thu được tối đa bao nhiêu dipeptide?

3.
2.
4.
1.
Câu 25

Thủy phân hoàn toàn 40,02 gam Gly - Val trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

54,28.
45,08.
50,06.
17,48.
Câu 26

Trong cơ thể người chứa rất nhiều protein khác nhau. Cho các protein như sau: keratin, albumin, hemoglobin, fibroin, myosin. Có bao nhiêu loại không tan trong nước?

Trả lời: .

Câu 27

Quá trình nào sau đây không cần xúc tác của enzyme?

Thủy phân ethyl acetate.
Tiêu hóa thức ăn.
Lên men glucose tạo thành giấm.
Thủy phân protein.
Câu 28

Để sản xuất 1 lít rượu gạo 45o thì cần bao nhiêu gam glucose? Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/mL và hiệu suất đạt 80% (làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời: .