Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?

Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Tồn tại lực tương tác giữa các phân tử.
Câu 2

Trong ba loại chất: chất rắn, chất lỏng và chất khí, chất có thể nén được dễ dàng là

chất lỏng và chất khí.
chất khí.
chất lỏng.
chất rắn.
Câu 3

Nhiệt hóa hơi riêng của một chất càng cao thì sẽ cần nhiều năng lượng hơn để chuyển trạng thái từ

thể khí sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể khí.
thể rắn sang thể khí.
thể rắn sang thể lỏng.
Câu 4

Nếu hệ truyền nhiệt và thực hiện công thì nội năng của hệ sẽ

không đổi.
giảm.
tăng.
tăng rồi giảm.
Câu 5

Hai vật tiếp xúc nhau ở trạng thái cân bằng nhiệt khi chúng có cùng

nhiệt độ.
kích thước.
khối lượng.
nhiệt lượng.
Câu 6

Nhiệt độ có độ lớn là 0,01 oC được gọi là nhiệt độ

đóng băng của nước.
điểm ba của nước.
sôi của nước.
nóng chảy của nước.
Câu 7

Một vật được làm lạnh từ 25 oC xuống 10 oC. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi

293 K.
15 K.
288 K.
20 K.
Câu 8

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 253 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là

-10 oC đến 1000 oC.
-253 oC đến 1273 oC.
253 oC đến 1273 oC.
-20 oC đến 1000 oC.
Câu 9

Trong quá trình nóng chảy, chất rắn chuyển thành chất lỏng vì năng lượng nhiệt cung cấp làm

tăng khối lượng của các phân tử.
giảm liên kết giữa các phân tử.
tăng thể tích của các phân tử.
giảm khoảng cách giữa các phân tử.
Câu 10

Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước, số chỉ nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được lấy từ

bộ đo công suất nguồn điện có tích hợp chức năng đo thời gian.
nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở.
cân điện tử.
nhiệt kế điện tử hoặc cảm biến nhiệt độ.
Câu 11

Đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của thiếc.

vật lí, lớp 12, đồ thị

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhiệt độ tăng dần, thiếc mềm dần rồi chuyển dần sang lỏng.
b) Thiếc bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ 232 oC.
c) Nhiệt độ của thiếc không thay đổi trong suốt quá trình nóng chảy.
d) Khi hóa lỏng hoàn toàn, nhiệt độ của thiếc giảm dần.
Câu 12

Thang nhiệt độ chúng ta vẫn dùng hằng ngày là thang Celsius, được đặt theo tên của nhà khoa học Thụy Điển Anders Celsius, người đầu tiên xây dựng thang nhiệt độ này vào năm 1742.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Thang nhiệt độ Celsius có tên gọi khác là thang nhiệt độ bách phân (centigrade).
b) Khoảng cách giữa nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn được chia làm 100 phần bằng nhau, mỗi phần là 1 độ.
c) Nhiệt độ trong thang Celsius được kí hiệu là chữ T, đơn vị là K.
d) Công thức chuyển đổi từ nhiệt độ Celsius sang Kelvin là t (oC) = T (K) + 273,15.
Câu 13

Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pittong đi một đoạn 4 cm. Biết lực ma sát giữa pittong và xilanh có độ lớn là 25 N, diện tích tiết diện của pittong là 1 cm2. Coi pittong chuyển động thẳng đều.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Công của khối khí thực hiện là 1 J.
b) Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,5 J.
c) Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là 2.105 Pa.
d) Thể tích khí trong xilanh tăng 6 lít.
Câu 14

Nội năng là một dạng năng lượng. Mọi vật luôn có nội năng.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Được kí hiệu bằng chữ U và có đơn vị là jun (J).
b) Phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
c) Giảm đi khi vật nhận nhiệt từ môi trường.
d) Là hiệu động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 15

Một lượng khí nhận nhiệt lượng 150 kJ do được đun nóng, đồng thời nhận công 600 kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí đó là bao nhiêu kJ?

Trả lời: .

Câu 16

Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Theo thang Celsius, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu oC?

Trả lời: .

Câu 17

Theo thang Celsius, nhiệt độ phòng là 25 oC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ K?

Trả lời: .

Câu 18

Cung cấp một nhiệt lượng 45600 J để nung nóng một khối kim loại nặng 2 kg từ 10 oC lên 70 oC. Nhiệt dung riêng của khối kim loại này là bao nhiêu J/kg.K?

Trả lời: .

Câu 19

Cung cấp một nhiệt lượng 61600 J để nung nóng một khối kim loại nặng 1 kg từ 20 oC lên 90 oC. Nhiệt dung riêng của khối kim loại này là bao nhiêu J/kg.K?

Trả lời: .

Câu 20

Theo thang Celsius, nhiệt độ của một viên bi sắt vừa được nung nóng là 150 oC. Theo thang Kelvin, nhiệt độ này tương đương với bao nhiêu độ K?

Trả lời: .

Câu 21

Phép chuyển đổi nhiệt độ đo theo thang Kelvin sang nhiệt độ đo theo thang Celsius nào dưới đây là không đúng?

315 K = 42 oC.
421 K = 148 oC.
355 K = 80 oC.
290 K = 17 oC.
Câu 22

Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn ở một thành phố. Lúc 7 giờ sáng, nhiệt độ ngoài trời là 250 K. Một phút sau, nhiệt độ ngoài trời là 262 K. Độ tăng nhiệt độ trung bình trong một phút đó là

0,2 Kelvin/giây.
15 Kelvin/giây.
0,15 Kelvin/giây.
20 Kelvin/giây.
Câu 23

Người ta cung cấp một nhiệt lượng 9500 J để một thanh kim loại có khối lượng 0,5 kg tăng nhiệt độ từ 25 oC lên 75 oC. Bỏ qua mọi hao phí khác. Kim loại này là

nhôm.
đồng.
chì.
sắt.
Câu 24

Một ấm nhôm có khối lượng 400 g chứa 0,6 lít nước đang ở nhiệt độ 30 oC. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1 = 880 J/kg.K; c2 = 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là

24640 J.
176400 J.
201040 J.
225680 J.
Câu 25

Cần 4600 kJ để làm bay hơi hoàn toàn 2 kg nước, nhiệt hóa hơi riêng của nước là

2,3.106 J/kg.
4,6.106 J/kg.
2,3.103 J/kg.
4,6.103 J/kg.
Câu 26

Biết nhiệt hóa hơi riêng của ethanol là 8,41.105 J/kg. Nhiệt lượng cần để làm bay hơi hoàn toàn 0,5 kg ethanol là

420,5 kJ.
672,8 kJ.
420,5 J.
672,8 J.
Câu 27

Cần 6780 kJ để làm bay hơi hoàn toàn 3 kg chất lỏng, nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó là

1,4.106 J/kg.
0,9.106 J/kg.
0,3.106 J/kg.
2,26.106 J/kg.
Câu 28

Biết nhiệt hóa hơi riêng của thủy ngân là 2,96.105 J/kg. Nhiệt lượng cần để làm bay hơi hoàn toàn 2 kg thủy ngân là

592 kJ.
678 kJ.
296 kJ.
525 kJ.