Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Một số loại tôm và cá ưa sống trong môi trường nước có pH khoảng 7,5 – 8,5.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Môi trường thích hợp cho tôm, cá là môi trường kiềm yếu.
b) Mẫu nước trên có môi trường acid.
c) Nồng độ ion [H+] của mẫu nước trên là 10–8,5 – 10–7,5 mol/L.
d) Nồng độ của ion [OH-] của mẫu nước trên nhỏ hơn 10–7 mol/L.
Câu 2

Khi trộn một lượng hydrogen (chất khí không màu) với một lượng iodine (dạng hơi, màu tím) trong một bình thủy tinh kín và giữ ở nhiệt độ khoảng 400 oC, hai chất này phản ứng với nhau để tạo thành hydrogen iodide (HI, chất khí không màu). Quá trình trên được thể hiện qua phản ứng thuận nghịch:

H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)      ΔrH298o>0\Delta_rH^o_{298}>0

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hiện tượng quan sát được là màu tím của hỗn hợp trong bình nhạt dần theo thời gian, sau đó mất màu.
b) Tại thời điểm cân bằng, phản ứng tạo thành HI(g) và phân hủy HI(g) đã dừng lại.
c) Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, dù thời gian phản ứng kéo dài bao lâu thì nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.
d) Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng, nếu tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 3

Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp 3 xúc. Phương pháp này gồm 3 công đoạn chính: sản xuất SO2 ⟶ sản xuất SO3 ⟶ sản xuất H2SO4. Trong công đoạn sản xuất SO3 từ SO2 tồn tại cân bằng hoá học sau:

2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)     ΔrH298o<0\Delta_rH^o_{298}< 0

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nhờ có chất xúc tác nên phản ứng giữa SO2 và O2 ưu tiên chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Có thể tăng hiệu suất tổng hợp SO3 bằng cách thêm vào hệ khí SO2 hoặc O2.
c) Khi nén hỗn hợp khí ở áp suất cao, cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo nhiều SO3 hơn.
d) Khi càng giảm nhiệt độ xuống dưới 200 oC, hiệu phản ứng tổng hợp SO3 càng tăng.
Câu 4

Muối ammonium có nhiều ứng dụng quan trọng đặc biệt là trong quá trình sản suất phân bón.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Trong cation ammonium, có 3 liên kết cộng hoá trị và một liên kết ion.
b) Số oxi hoá của nguyên tử nitrogen trong cation ammonium là -4.
c) Các muối ammonium đều là chất điện li mạnh.
d) Khi cho muối ammonium bất kì tác dụng với sodium hydroxide luôn thấy thoát ra khí có mùi khai. 
Câu 5

Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, C2H5OH, HNO3, H2S, C6H12O6, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Có bao nhiêu chất trong dung dịch phân li hoàn toàn ra ion?

Đáp án: .

Câu 6

Trong công nghiệp, hydrogen được sản xuất từ phản ứng:

CH4(g) + H2O(g) ⇌ 3H2(g) + CO(g)

Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên ở 760 oC. Biết ở nhiệt độ này nồng độ mol của CH4, H2O, H2 và CO ở trạng thái cân bằng lần lượt là 0,126 M; 0,242 M; 1,150 M và 0,126 M.

(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án: .

Câu 7

Chuẩn độ 10 mL dung dịch H2SO4 bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Kết thúc chuẩn độ, thấy hết 9,9 mL dung dịch NaOH. pH của dung dịch trước chuẩn độ là bao nhiêu?

(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án: .

Câu 8

Cho các chất/ion sau: HCO3-, CO32-, H2CO3, H2SO4, HSO3-, SO32-, Mg(OH)2, NH4+, Al(OH)3, HSO4-, HS-, H3PO4. Có bao nhiêu chất chỉ đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry?

Đáp án: .

Câu 9

Hỗn hợp X gồm NH4Cl và (NH4)2SO4. Cho X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nhẹ thu được 9,32 gam kết tủa và 2,479 lít khí thoát ra (đkc). Khối lượng của hỗn hợp X là bao nhiêu gam?

Đáp án: .

Câu 10

Cho các cân bằng hóa học sau:

(1) 2NO2 (g) ⇌ N2O4 (g)

(2) CH3COONa (aq) + H2O (l) ⇌ CH3COOH (aq) + NaOH (aq)

(3) CaCO3 (s) ⇌ CaO (s) + CO2 (g)

(4) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g)

(5) N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g)

Khi thay đổi áp suất của hệ phản ứng, có bao nhiêu cân bằng bị chuyển dịch?

Đáp án: .

Câu 11

Chất nào dưới đây là chất không điện li?

CH3NH2.
KOH.
Na2SO4.
CH3COOH.
Câu 12

Theo Bronsted - Lowry, chất/ion nào dưới đây là base?

H2SO4.
NH4+.
HSO4-.
CO32-.
Câu 13

Phương trình điện li nào dưới đây không đúng?

CuSO4 ⇌ Cu2+ + SO42-.
NaOH → Na+ + OH-.
CH3COOH ⇌ H+ + CH3COO-.
H2SO4 → 2H+ + SO42-.
Câu 14

Môi trường trung tính là môi trường có

pH = 7.
pH = 1.
pH = 0.
pH = 14.
Câu 15

Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là

nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ, áp suất.
nồng độ, áp suất, chất xúc tác.
Câu 16

Trong N2O, nitrogen thể hiện số oxi hóa

+1.
-3.
+2.
+5.
Câu 17

Ở nhiệt độ cao, nitrogen thể hiện tính khử khi phản ứng với

Ca.
H2.
Li.
O2.
Câu 18

Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí SO2 và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là 

N2.
NH3.
NO2.
CO2.
Câu 19

Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Hằng số cân bằng của phản ứng được tính theo biểu thức

KC=[HI][I2].[H2]K_C=\dfrac{\left[HI\right]}{\left[I_2\right].\left[H_2\right]}.
KC=[I2].[H2][HI]K_C=\dfrac{\left[I_2\right].\left[H_2\right]}{\left[HI\right]}.
KC=[HI]2[I2].[H2]K_C=\dfrac{\left[HI\right]^2}{\left[I_2\right].\left[H_2\right]}.
KC=[I2].[H2][HI]2K_C=\dfrac{\left[I_2\right].\left[H_2\right]}{\left[HI\right]^2}.
Câu 20

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ứng dụng của nitrogen và hợp chất của nitrogen?

Nitrogen được dùng để tạo khí quyển trơ, bảo quản thực phẩm, tổng hợp ammonia,…
Ammonia được dùng làm dung môi, sản xuất phân đạm, nitric acid.
Muối ammonium được dùng làm phân bón hóa học, chất phụ gia thực phẩm,…
Nitric acid được dùng để tạo mưa acid.
Câu 21

Dung dịch chất nào dưới đây có thể dùng để nhận biết ion NH4+?

NaOH.
HCl.
AgNO3.
CuSO4.
Câu 22

Ở các ao, hồ có hiện tượng phú dưỡng không xuất hiện hiện tượng nào dưới đây?

Nguồn nước thường chuyển sang màu xanh do sự phát triển mạnh của rêu, tảo.
Nước dâng cao, các sinh vật phù du không còn môi trường sinh sống. 
Tảo sản sinh với số lượng lớn trong thời gian nhanh chóng (sinh khối có thể tăng gấp đôi trong vòng 24 giờ).
Hoa nở với mức độ tập trung lên tới vài triệu tế bào tảo trên 1mL.
Câu 23

Phản ứng nào dưới đây thể hiện tính acid của H2SO4 đặc?

H2SO4 + CaCO3 → CaSO4 + CO2 + H2O.
H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 + H2O.
H2SO4 + FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
H2SO4 + NaBr → Na2SO4 + Br2 + SO2 + H2O.
Câu 24

"Trạng thái cân bằng là trạng thái mà tại đó tốc độ phản ứng thuận ... tốc độ phản ứng nghịch". Từ thích hợp để điền vào chỗ trống là

khác.
lớn hơn.
bằng.
nhỏ hơn.
Câu 25

Ammonia thể hiện tính khử khi tác dụng với chất X và thể hiện tính base khi tác dụng với chất Y. Các chất X, Y lần lượt là

HCl, O2.
O2, HCl.
H2O, CuSO4
CuSO4, H2O.
Câu 26

Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất của Ca5(PO4)3OH được tạo thành do phản ứng:

5Ca2+ + 3PO43- + OH- ⇌ Ca5(PO4)3OH

Sau bữa ăn, nếu không được vệ sinh răng miệng đúng cách, vi khuẩn tấn công thức ăn còn sót lại trên răng tạo môi trường pH rất tốt để phá huỷ men răng. Vi khuẩn đã tạo ra các chất có môi trường gì để phá huỷ men răng?

Acid hoặc kiềm.
Trung tính.
Acid.
Base.
Câu 27

Để đảm bảo an toàn, khi pha loãng sulfuric acid cần

rót từ từ nước vào sulfuric acid dọc theo đũa thủy tinh, vừa rót vừa khuấy.
rót từ từ sulfuric acid vào nước dọc theo đũa thủy tinh, vừa rót vừa khuấy.
đổ nhanh nước vào sulfuric acid vào nước, khuấy đều.
đổ nhanh sulfuric acid vào nước, khuấy đều.
Câu 28

Người ta sản xuất sulfuric acid theo sơ đồ sau:

FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4

Nếu sử dụng một loại quặng pyrite chứa 96% FeS2 để sản xuất 100 tấn H2SO4 98% thì lượng quặng cần dùng là bao nhiêu? Biết hiệu suất quá trình là 90%.

65,82 tấn.
76,41 tấn.
69,44 tấn.
71,32 tấn.