Phần 1

(23 câu)
Câu 1

Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là đồng, sắt, nhôm, có khối lượng bằng nhau. Khi nhúng chúng ngập vào trong nước thì lực đẩy nước tác dụng vào vật nào là lớn nhất?

Vật làm bằng sắt.
Vật làm bằng đồng.
Vật làm bằng nhôm.
Cả ba vật như nhau.
Câu 2

Đơn vị đo của áp suất là

N/m2.
N/m3.
N.
N/m.
Câu 3

Khi nhúng một vật vào trong lòng chất lỏng, vật nổi lên khi

trọng lượng riêng của vật lớn hơn trọng lượng riêng của chất lỏng.
trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng.
trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng của chất lỏng.
trọng lượng của vật bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Câu 4

Mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển là do

chất lỏng cũng có trọng lượng.
không khí cũng có trọng lượng.
không khí không có trọng lượng.
không khí giãn nở vì nhiệt.
Câu 5

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Người ta sử dụng một ampe kế có giới hạn đo là 50 mA để đo cường độ dòng điện.

Câu 1:

Giới hạn đo của ampe kế này là bao nhiêu A?

0,05 A.
0,5 A.
5 A.
50 A.
Câu 2:

Ampe kế này phù hợp để đo cường độ dòng điện đi qua

bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A.
nam châm điện có cường độ là 0,8 A.
bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A.
đèn LED có cường độ là 28 mA.
Câu 6

Quan sát dao cắt giấy ở một cửa hiệu photocopy, ba bạn An, Lan, Bình phát biểu:

An: Chỉ là dao bình thường, không ứng dụng bất kỳ máy cơ đơn giản nào.

Lan: Ứng dụng của đòn bẩy loại 1.

Bình: Ứng dụng của đòn bẩy loại 2.

Chỉ có Bình đúng.
Chỉ có An đúng.
Cả ba bạn đều sai.
Chỉ có Lan đúng.
Câu 7

Khi dùng lược nhựa chải qua tóc khô, lược có khả năng hút các sợi tóc nhỏ vì lược nhựa

bị nóng lên do cọ xát, làm tóc dính vào lược.
trở thành nam châm, hút tóc nhờ từ tính.
cọ xát với tóc, tạo ra lực ma sát làm tóc bay lên.
cọ xát với tóc, tích điện và hút các sợi tóc nhỏ.
Câu 8

Vật dụng nào sau đây sử dụng nguồn điện là acquy?

Quạt trần.
Đồng hồ treo tường.
Nồi cơm điện.
Ô tô.
Câu 9

Thiết bị nào sau đây hoạt động không cần nguồn điện?

Quạt hơi nước.
Đèn dầu.
Bếp điện.
Lò vi sóng.
Câu 10

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tác dụng của dòng điện?

Tác dụng từ của dòng điện là cơ sở của phương pháp mạ điện.
Hoạt động của chuông điện dựa trên tác dụng hóa học của dòng điện.
Cơ co giật là do tác dụng sinh lý của dòng điện.
Bóng đèn bút thử điện sáng là do tác dụng nhiệt của dòng điện.
Câu 11

Ampe kế là dụng cụ dùng để đo

năng lượng điện.
hiệu điện thế.
cường độ dòng điện.
điện trở.
Câu 12

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phản ứng hóa học?

Luôn tạo ra chất mới và có sự thay đổi năng lượng.
Chỉ làm thay đổi trạng thái của chất.
Chỉ tạo ra chất mới mà không có sự thay đổi năng lượng.
Không xảy ra hiện tượng phá vỡ hay tạo thành liên kết hóa học.
Câu 13

Phân bón hóa học là những hóa chất

chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây làm tăng năng suất cây trồng.
chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây, giúp cây phát triển tốt.
có nguồn gốc từ tự nhiên, chứa các nguyên tố cần thiết được dùng để cải tạo đất.
tự nhiên giúp cây hấp thụ ánh sáng tốt hơn, tăng khả năng quang hợp.
Câu 14

"Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn ...(2)... về khối lượng và tính chất hóa học". Từ/cụm từ thích hợp điền vào (1) và (2) lần lượt là

tăng về tăng lên.
giảm và giữ nguyên.
giảm và tăng lên.
tăng và giữ nguyên.
Câu 15

Oxide nào dưới đây thuộc loại oxide lưỡng tính?

K2O.
MgO.
CuO.
Al2O3.
Câu 16

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Để thu được dung dịch NaOH 0,05 M người ta tiến hành pha loãng từ 500 mL dung dịch NaOH 0,2 M.

Câu 1:

Thể tích nước cần thêm vào để pha loãng là bao nhiêu?

500 mL.
1000 mL.
1500 mL.
2000 mL
Câu 2:

Dùng 500 mL dung dịch NaOH 0,2 M ban đầu để trung hòa 250 mL dung dịch H2SO4. Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 là bao nhiêu?

0,4 M.
0,2 M.
0,1 M.
0,05 M.
Câu 17

Các hiện tượng nhiễm điện do cọ xát có rất nhiều trong cuộc sống. Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron.
b) Trong công nghệ sơn tĩnh điện dạng bột, bột sơn sẽ nhiễm điện dương, vật được sơn nhiễm điện âm.
c) Vào những ngày trời mưa, thì sự nhiễm điện do cọ xát thường xuyên xảy ra hơn.
d) Thanh thủy tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng hút được thanh gỗ.
Câu 18

Đòn bẩy là một thanh cứng có thể quay quanh một trục xác định gọi là điểm tựa.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Đòn bẩy loại 1 là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm trong khoảng giữa điểm đặt O1, O2 của hai lực F1 và F2.
b) Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O và khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi là cánh tay đòn.
c) Đòn bẩy là loại máy cơ đơn giản không cho lợi về lực.
d) Cầu thang là một ứng dụng của đòn bẩy.
Câu 19

Trong phòng thí nghiệm, khí oxygen được điều chế bằng cách nhiệt phân (KMnO4) theo sơ đồ sau:

KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phản ứng điều chế oxygen là phản ứng tỏa nhiệt.
b) Tổng hệ số của các chất trong phương trình là 6.
c) 2mKMnO4=mK2MnO4+mMnO2+mO2{2m}_{KMnO_4}=m_{K_2MnO_4}+m_{MnO_2}+m_{O_2}.
d) Từ 7,9 gam KMnO4 điều chế được 6,1975 L khí O2 (đkc).
Câu 20

Cho các phản ứng hóa học sau:

(1) CO2 + 2NaOH \longrightarrow X1 + H2O

(2) CaO + 2HCl \longrightarrow X2 + H2O

(3) X1 + X2 \longrightarrow X3\downarrow + 2X4

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) X1 là hợp chất oxide.
b) Khối lượng phân tử của X3 là 100 amu.
c) X4 được sử dụng để pha nước muối sinh lí.
d) Dung dịch X2 phản ứng được với dung dịch HCl giải phóng khí CO2.
Câu 21

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Hình dưới mô tả cách sử dụng đòn bẩy để nâng vật một cách dễ dàng.

khoa học tự nhiên, lớp 8, đòn bẩy

Câu 1:

Tùy theo sự sắp xếp về điểm tựa O, điểm đặt O1 của trọng lượng F1 và điểm đặt O2 của lực tác dụng F2, có các loại đòn bẩy khác nhau. Có mấy loại đòn bẩy?

Trả lời: .

Câu 2:

Cần câu cá là ứng dụng của đòn bẩy loại mấy?

Trả lời: .

Câu 22

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm3.

Câu 1:

Khối lượng riêng của nhôm bằng bao nhiêu kg/m3?

Trả lời: .

Câu 2:

Nếu thể tích của nhôm là 10 dm3 thì khối lượng của nhôm là bao nhiêu kg?

Trả lời: .

Câu 23

Sử dụng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Cho các base sau: NaOH, Cu(OH)2, KOH, Mg(OH)2, Al(OH)3, Ba(OH)2, Fe(OH)2, Zn(OH)2 và Fe(OH)3.

Câu 1:

Có bao nhiêu base tan được trong nước tạo thành dung dịch kiềm?

Trả lời: .

Câu 2:

Có bao nhiêu base phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành kết tủa?

Trả lời: .