Phần 1

(40 câu)
Câu 1

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωtu=U\sqrt{2}cos\omega t (U > 0) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong đoạn mạch là i=I2cos(ωt+φ)i=I\sqrt{2}cos\left(\omega t+\varphi\right) (I > 0). Công suất điện tiêu thụ trung bình của đoạn mạch là

P=UIcosφP=UI\cos\,\varphi.
P=UI2cosφP=UI^2\cos\,\varphi.
P=UIcos2φP=UI\cos^2\,\varphi.
P=U2IcosφP=U^2I\cos\,\varphi.
Câu 2

Mạch dao động là một mạch điện kín gồm

một tụ điện mắc với một điện trở.
một nguồn điện mắc với muộn điện trở.
một cuộn cảm mắc với một điện trở.
một cuộn cảm mắc với một tụ điện.
Câu 3

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây đúng?

Các phôtôn của một ánh sáng đơn sắc mang năng lượng khác nhau.
Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái chuyển động và đứng yên.
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.
Trong mọi môi trường, các phôtôn đều bay với tốc độ 3.108 m/s.
Câu 4

Ánh sáng đơn sắc

luôn có bước sóng như nhau khi truyền trong mọi môi trường.
luôn có tốc độ như nhau khi truyền trong mọi môi trường.
không bị lệch đường truyền khi truyền qua lăng kính.
không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Câu 5

Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có biên độ lần lượt là A1 và A2, và có pha ban đầu lần lượt là φ1\varphi_1φ2\varphi_2. Nếu độ lệch pha Δφ=φ2φ1=(2n+1)π\Delta\varphi=\varphi_2-\varphi_1=\left(2n+1\right)\pi, (n=0,±1,±2,...)\left(n=0,\pm1,\pm2,...\right) thì dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là

A=A12+A22.A=\sqrt{A^2_1+A^2_2}.
A=A1A2.A=\left|A_1-A_2\right|.
A=A12A22.A=\sqrt{\left|A^2_1-A^2_2\right|}.
A=A1+A2.A=A_1+A_2.
Câu 6

Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?

Tia γ\gamma.
Tia α.
Tia X.
Tia β+.
Câu 7

Công dụng nào sau đây không phải của tia tử ngoại?

Tìm vết nứt trên bề mặt kim loại.
Chữa bệnh còi xương.
Tiệt trùng dụng cụ y tế.
Sấy khô sản phẩm nông nghiệp.
Câu 8

Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó

một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
một hạt nhân nhẹ hấp thụ một nơtron để tạo thành hạt nhân khác.
hai hạt nhân nhẹ kết hợp với nhau tạo thành một hạt nhân nặng hơn.
một hạt nhân trung bình hấp thụ một proton để tạo thành hạt nhân nặng hơn.
Câu 9

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng kk đang dao động điều hòa dọc theo trục OxOx. Khi vật ở vị trí có li độ xx thì lực kéo về tác dụng lên vật là

F=2kx2.F=-2kx^2.
F=2kx.F=-2kx.
F=kx2.F=-kx^2.
F=kx.F=-kx.
Câu 10

Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc ω\omega thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở, cuộn cảm thuần có độ tự cảm LL và tụ điện có điện dung CC mắc nối tiếp. Đề trong đoạn mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện thì giá trị của ω\omega

12πLC.\dfrac{1}{2\pi\sqrt{LC}}.
1LC.\dfrac{1}{\sqrt{LC}}.
2πLC.2\pi\sqrt{LC}.
LC.\sqrt{LC}.
Câu 11

Một điện trở RR nối với nguồn điện một chiều có suất điện động ξ\xi và điện trở trong rr thành mạch điện kín. Dòng điện chạy qua nguồn điện có cường độ là

I=R+rξ.I=\dfrac{R+r}{\xi}.
I=ξ(R+r)2.I=\xi\left(R+r\right)^2.
I=ξ2(R+r).I=\xi^2\left(R+r\right).
I=ξR+r.I=\dfrac{\xi}{R+r}.
Câu 12

Đặt một điện tích thử q (dương) trong điện trường thì lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn là FF. Cường độ điện trường tại nơi đặt điện tích thử có độ lớn là

E=Fq.E=\dfrac{F}{q}.
E=9.109Fq.E=9.10^9\dfrac{F}{q}.
E=qF.E=qF.
E=9.109qF.E=9.10^9qF.
Câu 13

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Trong số các quỹ đạo dừng K, L, M và N của êlectron thì quỹ đạo dừng có bán kính nhỏ nhất là

quỹ đạo N.
quỹ đạo L.
quỹ đạo K.
quỹ đaọ M.
Câu 14

Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là sai?

Dao động cưỡng bức có tần số thay đổi theo thời gian.
Dao động cưỡng bức có biên độ phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi theo thời gian.
Dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Câu 15

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cosωtu=U\sqrt{2}cos\omega t (U > 0) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở thì dòng điện qua đoạn mạch có cường độ hiệu dụng là II. Biểu thức cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

i=I2cos(ωt+π4).i=I\sqrt{2}cos\left(\omega t+\dfrac{\pi}{4}\right).
i=I2cos(ωt+π2).i=I\sqrt{2}cos\left(\omega t+\dfrac{\pi}{2}\right).
i=I2cos(ωtπ2).i=I\sqrt{2}cos\left(\omega t-\dfrac{\pi}{2}\right).
i=I2cosωt.i=I\sqrt{2}cos\omega t.
Câu 16

Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và của cuộn thứ cấp lần lượt là N1N_1N2N_2. Máy đang hoạt động, điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp và hai đầu cuộn thứ cấp lần lượt là U1U_1U2U_2. Công thức nào sau đây đúng?

U1U2=N1N2.\dfrac{U_1}{U_2}=\sqrt{\dfrac{N_1}{N_2}}.
U1U2=N2N1.\dfrac{U_1}{U_2}=\sqrt{\dfrac{N_2}{N_1}}.
U1U2=N1N2.\dfrac{U_1}{U_2}=\dfrac{N_1}{N_2}.
U1U2=N2N1.\dfrac{U_1}{U_2}=\dfrac{N_2}{N_1}.
Câu 17

Một sóng cơ có chu kì T đang lan truyền trong một môi trường. Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong khoảng thời gian

2T2T.
T2.\dfrac{T}{2}.
TT.
T4.\dfrac{T}{4}.
Câu 18

Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng vật lí của âm?

Độ cao của âm.
Tần số âm.
Độ to của âm.
Âm sắc.
Câu 19

Từ nhiệt độ phòng, tăng dần nhiệt độ của một thanh đồng thì điện trở của thanh

giảm xuống.
tăng rồi giảm.
giảm rồi tăng.
tăng lên.
Câu 20

Khi phản xạ trên vật cản cố định thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ và sóng tới

lệch pha nhau π2.\dfrac{\pi}{2}.
cùng pha nhau.
lệch pha nhau π4.\dfrac{\pi}{4}.
ngược pha nhau.
Câu 21

Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?

Anten phát.
Mạch khuếch đại.
Mạch tách sóng.
Micrô.
Câu 22

Một con lắc đơn có chiều dài ll đang dao động điều hòa với biên độ góc α0\alpha_0 (rad). Đại lượng s0=lα0s_0=l\alpha_0

tần số góc của dao động.
biên độ dao động.
chu kì của dao động.
tần số của dao động.
Câu 23

Tiến hành thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 2,00 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,20 m. Trên màn, khoảng cách từ vân sáng bậc 2 đến vân sáng trung tâm là

0,72 mm.
1,44 mm.
1,08 mm.
0,36 mm.
Câu 24

Một khung dây dẫn hình vuông có diện tích 20 cm2 được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Trong khoảng thời gian 0,01 s, cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ giá trị 0,04 T về 0. Trong khoảng thời gian trên, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là

8.10-3 V.
8 V.
0,08 V.
8.10-7 V.
Câu 25

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V vào hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở 110 Ω. Công suất tiêu thụ trung bình trong đoạn mạch là

220 W.
880 W.
440 W.
110 W.
Câu 26

Biết I0 là cường độ âm chuẩn. Tại một điểm có mức cường độ âm là 30 dB thì cường độ âm ở đó bằng

10-3I0.
9I0.
3I0.
103I0.
Câu 27

Giới hạn quang điện của kim loại bạc là 260 nm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s; 1 eV = 1,6.10-19 J. Công thoát của êlectron khỏi kim loại này là

7,64 eV.
5,17 eV.
8,27 eV.
4,78 eV.
Câu 28

Tại một nơi trên mặt đất, con lắc đơn có chiều dài ll dao động điều hòa với chu kì T. Tại đó, con lắc đơn có chiều dài 1,96ll dao động điều hòa với chu kì là

0,510T.
0,714T.
1,96T.
1,40T.
Câu 29

Hạt nhân 613C_6^{13}C có khối lượng 13,0001 u. Cho khối lượng của prôtôn và nơtron lần lượt là 1,0073 u và 1,0087 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của 613C_6^{13}C

8,12 MeV/nuclôn.
97,4 MeV/nuclôn.
7,49 MeV/nuclôn.
16,2 MeV/nuclôn.
Câu 30

Mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện có điện dung 5,0 μF và cuộn cảm có độ tự cảm 5,0 mH. Lấy π \approx 3,14. Chu kì dao động riêng của mạch là

6,3.10-6 s.
1,0.10-4 s.
9,9.10-4 s.
9,8.10-6 s.
Câu 31

Một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Chọn thời điểm ban đầu (t = 0) khi điện tích của tụ điện có giá trị cực đại và bằng 5,00 nC. Tại thời điểm t=56t=\dfrac{5}{6} μs, cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng một nửa cường độ dòng điện cực đại lần thứ hai. Lấy π \approx 3,14. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch có giá trị là

28,3 mA.
12,6 mA.
34,5 mA.
15,7 mA.
Câu 32

Đặt điện áp u=1802cos(100πt+π3)u=180\sqrt{2}cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{3}\right) (V) (t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình. Biết điện trở R=60R=60 Ω, cuộn cảm thuần LL, tụ điện có điện dung CC thay đổi được. Khi C=1032π3C=\dfrac{10^{-3}}{2\pi\sqrt{3}} F thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM đạt giá trị cực đại. Biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện lúc này là

vật lí 12, mạch điện, olm

uC=603cos(100πtπ2)u_C=60\sqrt{3}cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{2}\right) (V).
uC=606cos(100πt+π2)u_C=60\sqrt{6}cos\left(100\pi t+\dfrac{\pi}{2}\right) (V).
uC=603cos(100πtπ6)u_C=60\sqrt{3}cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{6}\right) (V).
uC=606cos(100πtπ6)u_C=60\sqrt{6}cos\left(100\pi t-\dfrac{\pi}{6}\right) (V).
Câu 33

Đặt điện áp xoay chiều u=U2cos(ωt+π6)u=U\sqrt{2}cos\left(\omega t+\dfrac{\pi}{6}\right) (UUω\omega là các hằng số dương) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở RR, cuộn cảm thuần LL và tụ điện CC mắc nối tiếp. Biết điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có biểu thức uL=2Ucos(ωt+5π12)u_L=2Ucos\left(\omega t+\dfrac{5\pi}{12}\right), điện áp hiệu dụng giữa hai đầu CC và giữa hai đầu RR lần lượt là UCU_CURU_R. Tỉ số UCUR\dfrac{U_C}{U_R} có giá trị là

2,82.
2,00.
0,500.
1,00.
Câu 34

Tiến hành thí nghiệm tạo sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB dài 1,2 m được căng ngang như hình bên. Bật máy rung để cần rung tạo sóng truyền trên sợi dây rồi thay đổi tần số f của máy rung. Khi f = 80 Hz thì trên dây có sóng dừng với ba bụng, hai đầu dây A và B coi là các nút. Tốc độ truyền sóng trên dây là

vật lí 12, thí nghiệm tạo sóng dừng, olm

24 m/s.
48 m/s.
64 m/s.
32 m/s.
Câu 35

Hai vật A và B dao động điều hòa cùng tần số. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ xA của A và li độ xB của B theo thời gian r. Khi A và B ở vị trí có li độ dương và bằng nhau thì tỉ số giữa li độ của chúng và biên độ dao động của vật A có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

vật lí, lớp 12, đồ thị dao động, olm

0,295.
0,265.
0,275.
0,285.
Câu 36

Một cổ vật bằng gỗ được xác định tuổi theo phương pháp lượng cacbon 614C_6^{14}C. Trong cổ vật cứ 1016 nguyên tử có 8240 nguyên tử 614C_6^{14}C, trong cây gỗ cùng loại còn sống thì cứ 1012 nguyên tử có 1 nguyên tử 614C_6^{14}C. Biết 612C_6^{12}C là đồng vị bền còn 614C_6^{14}C là đồng vị phóng xạ với chu kì bán rã 5730 năm. Tuổi của cổ vật này vào khoảng

2300 năm.
1600 năm.
1100 năm.
6600 năm.
Câu 37

Để xác định bước sóng λ\lambda (390 nm ≤ λ\lambda ≤ 740 nm) của ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng đơn sắc, người ta sử dụng bộ thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng và một nguồn sáng đơn sắc phát ra ánh sáng có bước sóng λ0\lambda_0 = 470 nm. Trong thí nghiệm, khoảng cách giữa hai khe hẹp được giữ cố định, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D thay đổi được, điểm O trên màn luôn là vị trí của vân sáng trung tâm. Trên màn, N là một điểm cố định. Khi D = D0 thì tại N là vị trí của vân sáng nếu sử dụng ánh sáng có bước sóng λ\lambda. Khi D = 4D0, nếu sử dụng ánh sáng có bước sáng λ0\lambda_0 thì tại N là vị trí của vân sáng, nếu sử dụng ánh sáng có bước sóng λ\lambda thì tại N không phải là vị trí của vân sáng hay vân tối. Từ vị trí của màn với D = 4D0, dịch màn từ từ ra xa mặt phẳng chứa hai khe thì trong quá trình này chỉ còn quan sát được một lần tại N là vị trí của vân sáng nếu sử dụng ánh sáng có bước sóng λ\lambda. Giá trị của λ\lambda gần nhất với giá trị nào sau đây?

545 nm.
615 nm.
700 nm.
510 nm.
Câu 38

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên bề mặt của một chất lỏng xác định, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết tần số dao động f của hai nguồn có thể thay đổi được trong khoảng từ 0 đến 100 Hz. Trên mặt chất lỏng, I là trung điểm của đoạn thẳng AB và C là điểm sao cho tam giác ABC vuông cân tại C. Thay đổi giá trị của f trong khi giữ nguyên các điều kiện thí nghiệm khác thì thấy f = 35 Hz thì giá trị nhỏ nhất của f và f = f0 là giá trị lớn nhất của f để phần tử chất lỏng tại I và C dao động cùng pha. Khi f = f0 thì trên đoạn thẳng AB có số điểm cực đại giao thoa là

15.
19.
17.
13.
Câu 39

Hai con lắc lò xo gồm các lò xo có cùng độ cứng k = 50,0 N/m, các vật nhỏ m1 và m2 có khối lượng lần lượt là 50,0 g và 200 g, được gắn vào giá M như hình bên sao cho chúng chỉ có thể dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Giá M có khối lượng 250 g và được đặt trên bệ đỡ cố định nằm ngang. Biết giới hạn đàn hồi của hai lò xo là lớn. Ban đầu, hai vật m1 và m2 được giữ ở vị trí bên dưới vị trí cân bằng của mỗi vật một khoảng A. Thả nhẹ m2 để nó dao động điều hòa. Biết A0 là giá trị lớn nhất có thể có của A để với khoảng thời gian Δt thích hợp thì giá M không bao giờ rời khỏi bệ đỡ. Lấy g = 9,80 m/s2. Giá trị của A0 gần nhất với giá trị nào sau đây?

vật lí, lớp 12, lò xo, olm

4,5 cm.
8,5 cm.
10,0 cm.
6,0 cm.
Câu 40

Đoạn mạch AB như hình H1 là mạch điện xoay chiều gồm một điện trở R, một cuộn cảm thuần L có độ tự cảm 0,318 H và một tụ điện C có điện dung 8,00 μF mắc nối tiếp. Các phần tử được mắc trong hộp không rõ thứ tự nên mỗi phần tử X, Y, Z của mạch điện là một trong ba phần tử R, L, C. Mạch được sử dụng như một bộ lọc tín hiệu với nguyên tắc: tín hiệu vào là một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng Uv và có tần số f được đưa vào hai đầu A và B, tín hiệu ra là điện áp giữa hai trong ba đầu ra được đánh số 1,2 và 3 như hình H1, tín hiệu ra sẽ có cùng tần số f và có giá trị hiệu dụng Ur; bộ lọc "chặn" tín hiệu khi Ur < 0,5Uv và cho tín hiệu "qua" khi Ur ≥ 0,5Uv. Hình H2 là đồ thị mô tả sự phụ thuộc của tỉ số Ur/Uv theo tần số f khi hai đầu ra là 1 và 2. Lấy π \approx 3,14. Nếu chọn hai đầu ra là 2 và 3 thì bộ lọc này cho tín hiệu "qua" khi tín hiệu có tần số f nằm trong khoảng

vật lí, lớp 12, sơ đồ, olm

vật lí, lớp 12, đồ thị, olm

từ 146 Hz đến 293 Hz.
từ 293 Hz đến 919 Hz.
từ 0 đến 146 Hz.
từ 919 Hz trở lên.