Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Chu kì tế bào là thời gian tính từ thời điểm tế bào được sinh ra đến khi

tế bào ngừng phân chia.
tế bào ngừng lớn lên.
tế bào phân chia thành hai tế bào con.
tế bào già và chết đi.
Câu 2

Khi bị đứt tay, một thời gian sau vết thương lành lại và để lại sẹo. Nếu tiến hành phân tích bộ nhiễm sắc thể của các tế bào mô sẹo với bộ nhiễm sắc thể của tế bào da bình thường thì chúng sẽ giống hay khác nhau, và cơ chế nào của tế bào đã giúp chúng làm được điều đó?

Giống nhau nhờ cơ chế nguyên phân.
Khác nhau nhờ cơ chế nguyên phân.
Khác nhau nhờ cơ chế giảm phân.
Giống nhau nhờ cơ chế tổng hợp các chất.
Câu 3

Trong các tác nhân dưới đây, đâu không phải là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng tỉ lệ bệnh ung thư tại Việt Nam?

Thói quen sinh hoạt không lành mạnh.
Ô nhiễm môi trường sống.
Biến đổi khí hậu.
Sử dụng thực phẩm không sạch sẽ.
Câu 4

Thứ tự sắp xếp đúng theo diễn biến quá trình nguyên phân của các hình ảnh dưới đây là

nguyên phân olm

(3) → (2) → (1) → (4).
(4) → (1) → (2) → (3).
(3) → (2) → (4) → (1).
(4) → (3) → (2) → (1).
Câu 5

Một gia đình có người bố và người mẹ bình thường. Sau chiến tranh, người bố được xác định có phơi nhiễm chất độc da cam/dioxin. Họ sinh ra một người con bình thường, một người con bị dị tật. Giải thích nào dưới đây là chính xác cho trường hợp trên?

Chất độc da cam/dioxin đã tác động lên quá trình nguyên phân ở người con thứ hai.
Chất độc da cam/dioxin đã tác động lên quá trình giảm phân ở người con thứ hai.
Chất độc da cam/dioxin đã tác động lên quá trình giảm phân ở người bố khi sinh con thứ hai.
Chất độc da cam/dioxin là tác nhân sinh học gây dị tật ở trẻ.
Câu 6

Khi nhân bản vô tính một loài động vật, người ta lấy nhân tế bào tuyến vú của con cái có kiểu gene AABB, đưa vào tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân của một con cái khác có kiểu gene là aabb, tạo thành một tế bào hoàn chỉnh. Sau đó họ cấy tế bào này vào tử cung của một con cái thứ ba có kiểu gene là Aabb để tế bào phát triển thành cơ thể và sinh nở bình thường. Khi con non sinh ra sẽ mang kiểu gene là

aabb.
Aabb.
AABB.
AaBb.
Câu 7

Công nghệ tế bào thực vật không bao gồm

nhân bản vô tính.
nuôi cấy mô tế bào.
lai tế bào sinh dưỡng.
tạo, nhân nhanh giống cây trồng.
Câu 8

Cơ thể có kiểu gene là AaBB giảm phân bình thường cho mấy loại giao tử?

2.
1.
3.
4.
Câu 9

Hình thức sinh sản nào chỉ có ở vi sinh vật nhân thực?

Sinh sản bằng bào tử vô tính.
Sinh sản bằng bào tử hữu tính.
Nảy chồi.
Phân đôi.
Câu 10

Vi sinh vật phân giải các chất để tạo thành nguyên liệu và cung cấp năng lượng cho hoạt động sống, trong đó không bao gồm quá trình phân giải

xác động vật.
tinh bột.
nucleic acid.
kháng sinh.
Câu 11

Dạ dày là môi trường cộng sinh của rất nhiều loại vi sinh vật, trong đó có vi khuẩn HP. Tuy nhiên nếu chúng sinh trưởng quá mạnh mẽ sẽ gây ra nhiều triệu chứng bệnh đường tiêu hóa như đau dạ dày, viêm loét dạ dày, thậm chí có thể dẫn đến ung thư dạ dày. Ở Việt Nam, do việc lạm dụng thuốc kháng sinh đã khiến các chủng HP bị “nhờn” thuốc rất nhiều. Phương án nào dưới đây sẽ không phải là giải pháp hợp lý nhất để điều trị bệnh này?

Sử dụng một thuốc kháng sinh mạnh tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn.
Sử dụng thuốc có tính kiềm, giảm độ acid dạ dày.
Sử dụng kết hợp nhiều loại kháng sinh khác nhau.
Sử dụng kháng sinh tuân thủ theo thời gian biểu cố định.
Câu 12

Cuối năm 2019, SARS-CoV 2 (Covid 19) xuất hiện và ngay sau đó chúng đã lan rộng ra khắp thế giới. Mặc dù đã có vaccine năm 2020 nhưng SARS-CoV 2 vẫn trở thành đại dịch toàn cầu trong suốt 3 năm liên tiếp. Trong các lý giải dưới đây, đâu là lý giải hợp lý nhất cho khả năng lây lan nhanh, rộng và khó kiểm soát của căn bệnh này?

SARS-CoV 2 có khả năng kháng kháng sinh rất mạnh mẽ.
SARS-CoV 2 có khả năng thích nghi cao, sinh ra nhiều biến chủng mới.
SARS-CoV 2 là vi khuẩn lây qua đường hô hấp, không quan sát được bằng mắt thường.
SARS-CoV 2 có cấu tạo đặc biệt rất khó tác động.
Câu 13

Trong các biện pháp phòng chống virus cúm dưới đây, biện pháp nào giúp cơ thể chủ động hình thành kháng thể kháng virus?

Vệ sinh môi trường sống, rèn luyện thể lực thường xuyên.
Không ăn thịt gia cầm đã nhiễm bệnh.
Tiêm vaccine phòng bệnh định kì.
Hạn chế tiếp xúc với người hay động vật mang bệnh.
Câu 14

Khi bị viêm gan mãn tính do virus viêm gan B, người bệnh rất dễ bị bệnh ung thư gan vì

tế bào gan nhiễm virus sẽ cùng virus nhân lên không kiểm soát.
virus lấy hệ gene của tế bào chủ để lắp ráp thành các virus mới.
tế bào gan bị tổn thương bởi quá trình phóng thích virus sẽ dễ bị đột biến.
virus cài vật chất di truyền của chúng vào hệ gene tế bào chủ gây đột biến gene.
Câu 15

Việc thiếu hụt hormone insulin gây nên bệnh tiểu đường type 2 ở người. Người ta đã sử dụng kĩ thuật DNA tái tổ hợp để đưa gene tổng hợp insulin vào vi khuẩn E.coli và nấm men. Lựa chọn vi sinh vật làm đối tượng mang gene là vì

chúng có khả năng thích nghi ở nhiều môi trường.
chúng sinh sản nhanh theo cấp số nhân, sinh khối lớn.
chúng có hệ gene đơn giản dễ gây đột biến.
chúng có kích thước nhỏ, hệ gene đơn giản dễ thao tác.
Câu 16

Đặc điểm cấu tạo nào của virus có khả năng biến đổi tạo nên các biến chủng khác nhau, giúp virus thích nghi với sự thay đổi của môi trường?

Vỏ capsid (protein).
Thụ thể bề mặt.
Lõi nucleic acid.
Vỏ ngoài/ Màng bọc.
Câu 17

Dựa vào khả năng phân giải các chất hữu cơ của vi sinh vật, ta có thể ứng dụng để

chuyển gene tạo giống cây trồng kháng bệnh.
sản xuất thuốc trừ sâu trong ngành nông nghiệp.
sản xuất các loại rượu, bia, nước tương, nước mắm.
sản xuất kháng sinh chữa bệnh cho người và động vật.
Câu 18

Các ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh vật không bao gồm các ngành nghề trong lĩnh vực

môi trường.
thực phẩm.
y tế.
giáo dục.
Câu 19

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của PDGF (một chất do tế bào tiểu cầu tiết ra) đến sự phân chia của các tế bào mô liên kết, một thí nghiệm được tiến hành như sau:

(1) Lấy mẫu là mô liên kết của người, cắt thành các mảnh nhỏ.

(2) Sử dụng enzyme để làm tiêu chất nền ngoại bào trong các mảnh mô, thu được dung dịch chứa các tế bào mô liên kết tự do.

(3) Chia đều dung dịch vào các chai nuôi cấy vô trùng, chứa môi trường sinh trưởng cơ bản. Trong đó, mẫu đối chứng là các chai không bổ sung thêm PDGF vào môi trường, mẫu thí nghiệm là các chai có bổ sung PDGF vào môi trường. Các chai nuôi cấy được ủ ở nhiệt độ 37oC.

(4) Làm tiêu bản quan sát kết quả.

Kết quả thí nghiệm cho thấy ở mẫu đối chứng không có hiện tượng gì xảy ra, còn ở mẫu thí nghiệm có sự tăng số lượng các tế bào mô liên kết.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về PDGF và thí nghiệm trên?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) Ở mẫu thí nghiệm, các tế bào mô liên kết đã tiến hành quá trình giảm phân tăng số lượng.
b) Có thể ứng dụng PDGF để điều trị các vết thương.
c) Thí nghiệm cho thấy PDGF là yếu tố hóa học có tác động làm tăng trưởng – kích thích sự phân chia tế bào.
d) Việc sử dụng PDGF cho các tế bào ở người có thể dẫn đến ung thư.
Câu 20

Bảng dưới đây nghiên cứu về các kiểu dinh dưỡng của một số loài vi sinh vật như sau:

Loài A Loài B Loài C Loài D
Nguồn năng lượng Ánh sáng mặt trời Phản ứng hóa học từ chất hữu cơ Ánh sáng mặt trời Phản ứng hóa học từ chất hữu cơ
Nguồn carbon CO2 Chất hữu cơ Chất hữu cơ CO2

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các loài trên?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) Loài A có kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng, loài C có kiểu dinh dưỡng hóa tự dưỡng.
b) Sử dụng thuốc nhuộm và kính lúp có thể quan sát được hình thái của các loài trên.
c) Các vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng giống như loài B là nguyên nhân chính khiến cho thực phẩm bị hư hỏng.
d) Kiểu dinh dưỡng giống như loài D chỉ có ở vi sinh vật nhân sơ.
Câu 21

Sơ đồ dưới đây thể hiện quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục.

Vi sinh vật olm

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sơ đồ trên?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) (1) là pha cân bằng, (2) là pha lũy thừa, (3) là pha tiềm phát, (4) là pha suy vong.
b) Khi nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, mật độ vi sinh vật luôn được duy trì ở giai đoạn (3).
c) Ở giai đoạn (1), số lượng tế bào không tăng là do môi trường không có đầy đủ chất dinh dưỡng.
d) Quá trình sinh trưởng của quần thể trên chịu ảnh hưởng bởi một yếu tố đó là dinh dưỡng môi trường.
Câu 22

Quan sát chu kỳ tế bào ở một số loại tế bào ở người, người ta nhận thấy:

- Ở tế bào da: Phân chia liên tục suốt đời, chu kì tế bào khoảng 24 giờ.

- Ở tế bào gan trưởng thành: Duy trì trạng thái G0, chỉ phân chia khi xuất hiện tổn thương hoặc khi có tế bào gan bị già, chết.

- Ở tế bào thần kinh: Duy trì trạng thái G0 suốt đời.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về chu kì tế bào của các loại tế bào trên?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) Nếu xảy ra tổn thương ở tế bào thần kinh thì chúng sẽ tự phân chia và tái tạo lại được.
b) Thời gian phân chia tế bào luôn dài hơn thời gian chuẩn bị cho quá trình phân chia.
c) Tế bào da phân chia trải qua 2 giai đoạn chính và qua 3 điểm kiểm soát.
d) Tế bào gan trưởng thành không tiếp tục phân chia do không vượt qua được điểm kiểm soát G2.
Câu 23

Sơ đồ dưới đây thể hiện sự giao phối gần giữa ngựa cái và lừa đực để tạo ra con la. Biết rằng con la gần như không có khả năng sinh sản (vô sinh). Theo cơ chế giảm phân và thụ tinh, con la có bộ nhiễm sắc thể (2n) là .

Giao phối gần olm

Câu 24

Hình vẽ dưới đây thể hiện tế bào của một loài động vật đang ở kỳ sau I. Cho biết bộ nhiễm sắc thể thường (2n) của loài là .

giảm phân olm

Câu 25

Có bao nhiêu thành phần trong các thành phần sau có thể có trong cấu tạo của virus: vỏ capsid, nhân tế bào, nucleic acid, vỏ ngoài/màng bọc, gai glycoprotein, đuôi, kênh protein, ti thể.

Cấu tạo của virus có thể bao gồm thành phần.

Câu 26

Cho một số các phương pháp nghiên cứu sinh vật như: giải phẫu; quan sát; nhuộm màu; nuôi cấy; tạo các phép lai; phân lập; phân tích đặc điểm hóa sinh; phân tích đặc điểm di truyền phân tử.

Số phương pháp có thể dùng để nghiên cứu vi sinh vật là .

Câu 27

Trong các thành tựu sau:

- Nhân bản vô tính cừu Dolly.

- Tạo giống cây lan đột biến.

- Sản xuất phân bón hữu cơ.

- Sản xuất kháng sinh penicillin.

- Tạo mô-cơ quan thay thế.

- Tạo giống ngô kháng vi sinh vật gây bệnh.

Số thành tựu là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật là .

Câu 28

Chu trình nhân lên của virus gồm có giai đoạn.