Phần 1

(15 câu)
Câu 1

Các nghiệm của phương trình 3x2=2x33x-2=2x-3

x=1.x=1.
x=2.x=2.
x=1.x=-1.
x=2.x=-2.
Câu 2

Tập nghiệm của phương trình x25xx5=5\dfrac{x^2-5x}{x-5}=5

{5}.\left\{ -5 \right\}.
{5}.\left\{ 5 \right\}.
\varnothing .
{2}.\{-2\}.
Câu 3

Số nào trong các số dưới đây là một nghiệm của bất phương trình 2200x+4000250002200x+4000\le 25000?

x=14x=14.
x=21.x=21.
x=10.x=10.
x=9.x=9.
Câu 4

Nghiệm của bất phương trình 3x+55x73x+5\le 5x-7

x>6.x>6.
x<6.x<6.
x6.x\le 6.
x6.x\ge 6.
Câu 5

Tính diện tích toàn phần của một lăng trụ đứng có chiều cao bằng 99 cm, đáy là một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là 3344.

114114 cm2^2.
120120 cm2^2.
108108 cm2^2.
1212 cm2^2.
Câu 6

Tính thể tích hình hộp chữ nhật với ba kích thước là 3 cm, 4 cm và 5 cm.

30 cm3^3.
50 cm3^3.
60 cm3^3.
20 cm3^3.
Câu 7

Tính diện tích toàn phần của hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh bên bằng 2525 cm, đáy là hình vuông cạnh 3030 cm.

33 300300 cm2^2.
11 100100 cm2^2.
900900 cm2^2.
22 100100 cm2^2.
Câu 8

Cho tam giác ABCABCB^=30,C^=60;AC=10\widehat{B}={30}^{\circ}, \, \widehat{C}={60}^{\circ}; \, AC=10 cm; BC=20BC=20 cm và tam giác MNPMNPM^=90,P^=60,MP=5\widehat{M}={90}^{\circ}, \, \widehat{P}={60}^{\circ}, \, MP=5 cm. Tính độ dài cạnh NP.NP.

1010 cm.
1212 cm.
1414 cm.
2020 cm.
Câu 9

Cho tứ giác lồi ABCDABCDA^=40,B^=60,C^=120.\widehat{A}={40}^{\circ}, \, \widehat{B}={60}^{\circ}, \, \widehat{C}={120}^{\circ}. Số đo góc D^\widehat{D} bằng bao nhiêu?

200.{200}^{\circ}.
140.{140}^{\circ}.
100.{100}^{\circ}.
80.{80}^{\circ}.
Câu 10

loading...

Một biển báo giao thông với hình tròn viền đỏ nền trắng, trong có viết chữ 10t màu đen như hình bên quy định trọng lượng các phương tiện giao thông được đi trên quãng đường này không được phép vượt quá 10 tấn. Nếu một ô tô tải đi trên quãng đường đó có trọng tải là xx (tấn) thì xx phải thỏa mãn điều kiện nào trong các điều kiện sau:

x<10.x<10.
x10.x\le 10.
x>10.x>10.
x10.x\ge 10.
Câu 11

Dư của phép chia đa thức x3{x}^{3} cho đa thức x1x-1

x+1.x+1.
x1.x-1.
1.-1.
1.1.
Câu 12

Khẳng định nào dưới đây đúng?

(2x1)2=4x22x+1(2 x-1)^2=4 x^2-2 x+1.
(2x1)2=4x24x+1(2 x-1)^2=4 x^2-4 x+1.
(2x1)2=4x2+4x+1(2 x-1)^2=4 x^2+4 x+1.
(2x1)2=x24x+1(2 x-1)^2=x^2-4 x+1.
Câu 13

Đọc đoạn văn bản dưới đây và trả lời các câu 13 và 14.

Đo bề dày của một số vật dụng như thế nào?

Hình 1 dưới đây mô tả dụng cụ đo bề dày của một số loại sản phẩm có bề dày chưa đến 1010 mm. Dụng cụ này gồm thước ACAC dài 1010 cm và được chia đến 11 mm, gắn với một bản kim loại hình tam giác ABDABD, khoảng cách BC=1BC = 1 cm.

loading...

Muốn đo bề dày dd (cm) của vật (trong hình biểu thị bằng hình chữ nhật có các gạch chéo) ta kẹp vật vào giữa bản kim loại và thước (đáy của vật áp vào bề mặt của thước ACAC).

Câu 1:

Tính tỉ số dd : BCBC.

1,11,1.
2011\dfrac{20}{11}.
1011\dfrac{10}{11}.
0,550,55.
Câu 2:

Bề dày dd của vật bằng mi-li-mét. (ghi kết quả dưới dạng số thập phân)

Cách đọc kết quả phép đo độ dày của vật bằng dụng cụ đã nêu là dd trỏ vào vạch chia nào trên thước ACAC thì số tương ứng độ dày (tính bằng mi-li-mét của vật).

5,55,5 chính là 5555 1111 gấp 1010 lần gấp đôi

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 14

Đọc đoạn văn bản dưới đây và trả lời các câu 15 và 16.

Giác kế ngang và cách đo khoảng cách tới một điểm không với tới được.

Để có thể ước tính được độ rộng của một con sông người ta dùng giác kế ngang (hình 2) và chọn mốc ngắm là một cái cây bất kì ở cạnh bờ sông bên kia. Các thông số thu được từ đo đạc được như trong hình 3 dưới đây.

loading...

Câu 1:

Hai tam giác vuông ΔACB\Delta ACBΔABD\Delta ABD đồng dạng vì

ABC^=ABD^\widehat{ABC}=\widehat{ABD}BC=BDBC = BD.
ABC^=ADB^\widehat{ABC}=\widehat{ADB}.
AB=ADAB = ADBC=BDBC = BD.
ACB^=ADB^\widehat{ACB}=\widehat{ADB}.
Câu 2:

Ước tính khoảng cách giữa hai bờ sông là bao nhiêu mét?

Đáp án: m.

Câu 15

Đọc đoạn văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 17 đến câu 21.

Vay trả góp.

Bác Châu vay ngân hàng 1,21,2 tỉ đồng để mua nhà theo hình thức trả góp. Số tiền bác Châu phải trả mỗi tháng bao gồm số tiền gốc phải trả hàng tháng (bằng số tiền gốc chia đều cho số tháng vay) và số tiền lãi phải trả hàng tháng (bằng số tiền gốc nhân với lãi suất tháng).

Câu 1:

Gọi rr là lãi suất năm của khoản vay trả góp này. Tính số tiền xx (triệu đồng) mà bác Châu phải trả mỗi tháng theo số tháng vay yy (tháng) và lãi suất năm rr. Từ đó suy ra công thức tính lãi suất năm rr theo xxyy

r=100x.(xy+1200)r=100x.(xy+1 \, 200).
r=100y.(xy1200)r=100y.(xy-1 \, 200).
r=xy1200100yr=\dfrac{xy-1 \, 200}{100y}.
r=100yxy1200r=\dfrac{100y}{xy-1 \, 200}.
Câu 2:

Giá trị của rr tại x=30,y=48x=30, \, y=48%\%.

Sau đó cho biết: nếu trả góp mỗi tháng 3030 triệu đồng trong vòng 44 năm thì lãi suất năm (tính theo %\%) của khoản vay này là %\%.

Câu 3:

Nếu lãi suất năm là 6%6\% và vay trong 88 năm thì mỗi tháng bác Châu phải trả (triệu đồng).

Viết kết quả dưới dạng số thập phân.

Câu 4:

Nếu mỗi tháng bác Châu trả 1010 triệu đồng trong 1010 năm thì lãi suất năm (tính theo %\%) là %\%.

Khi đó, tổng số tiền thực tế bác Châu phải trả chênh lệch triệu đồng so với khoản vay 1,21,2 tỉ đồng?

Câu 5:

Trong công thức lãi suất năm nói trên, hai biến x,yx, \, y phải thỏa mãn các điều kiện

x,y>0;xy>1200x, \, y>0; \, xy>1200.
x,y>0;xy=1200x, \, y>0; \, xy=1200.
x,y>0;xy<1200x, \, y>0; \, xy<1200.
x,y<0;xy>1200x, \, y<0; \, xy>1200.