Phần 1

(20 câu)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4

Phương án nào sau đây chỉ rõ vai trò chính của nét liền đậm trên bản vẽ kĩ thuật?

Biểu diễn các đường bao khuất và cạnh bị che của vật thể.
Biểu diễn các đường tâm và đường trục của các hình chiếu.
Biểu diễn các đường bao thấy và cạnh nhìn rõ của vật thể.
Biểu diễn các đường kích thước và đường chỉ dẫn trên bản vẽ.
Câu 5

Đơn vị nào dưới đây được dùng để đo kích thước góc trong các bản vẽ kĩ thuật?

Milimét và độ được sử dụng trên các chi tiết chính.
Độ và mét được dùng để đo độ chính xác của góc.
Mét và phút thường được ghi trên các góc vuông.
Độ, phút, giây được dùng trong ghi kích thước góc.
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9

Nếu tăng chiều dài cạnh cố định của hình chữ nhật lên gấp đôi và quay quanh cạnh đó, hình trụ được tạo thành sẽ có

chiều cao tăng lên gấp đôi và thể tích tăng gấp đôi.
chiều cao không thay đổi và thể tích tăng gấp đôi.
chiều cao tăng lên gấp đôi và thể tích không thay đổi.
chiều cao không thay đổi và thể tích không thay đổi.
Câu 10

Hình trụ được tạo ra bằng cách quay một hình chữ nhật quanh cạnh cố định sẽ có đáy của hình trụ nào dưới đây?

Hình chữ nhật nếu cạnh quay là cạnh ngắn nhất.
Hình tròn bất kể là cạnh cố định là cạnh nào.
Hình elip quay quanh cạnh ngắn của hình chữ nhật.
Hình vuông nếu cạnh cố định là cạnh dài nhất.
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14

Khi đọc khung tên của bản vẽ chi tiết, ngoài việc xác định tên gọi và vật liệu, cần lưu ý điều nào dưới đây?

Xác định quy trình gia công và xử lí bề mặt theo yêu cầu.
Kiểm tra tính chính xác của tỉ lệ và kích thước đã được ghi.
Xác định xem có các hình chiếu khác được thể hiện rõ ràng không.
Kiểm tra xem bản vẽ có các ghi chú bổ sung liên quan không.
Câu 15

Phương án nào sau đây chỉ ra việc đọc tỉ lệ của bản vẽ trong khung tên là rất quan trọng khi gia công chi tiết?

Để đảm bảo rằng kích thước trên bản vẽ được nhân đúng tỉ lệ.
Để đảm bảo chi tiết được vẽ theo đúng kích thước thực tế cần gia công.
Giúp người đọc hiểu cách gia công chi tiết theo đúng quy trình.
Giúp xác định độ chính xác khi sản xuất chi tiết trên máy CNC.
Câu 16

Phương án nào sau đây chỉ ra tác dụng của nơi thiết kế (chế tạo) trong khung tên?

Xác định vị trí các chi tiết trong sản phẩm.
Xác định thời gian lắp ráp của sản phẩm.
Xác định tỉ lệ và kí hiệu của bản vẽ sản phẩm.
Xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.
Câu 17
Câu 18

Kích thước lắp ráp giữa các chi tiết thể hiện

trên các hình chiếu sản phẩm.
trong khung tên bản vẽ.
trong phần ghi chú lắp ráp.
trên bảng kê các chi tiết.
Câu 19

Trong khung tên của bản vẽ, thông tin nào dưới đây được ghi lại để xác định sản phẩm?

Số lượng chi tiết và chiều dài sản phẩm.
Tên gọi sản phẩm và tỉ lệ bản vẽ.
Vị trí các chi tiết và tỉ lệ bản vẽ.
Tên gọi sản phẩm và số lượng chi tiết.
Câu 20

Hình chiếu nào sau đây được biểu diễn trong bản vẽ bộ bản lề?

Hình chiếu đứng.
Hình chiếu trục đo.
Hình chiếu phối cảnh.
Hình chiếu cắt.