Phần 1

(28 câu)
Câu 1

Các quy luật di truyền của Mendel đã giải thích được điều gì sau đây?

Hiện tượng di truyền liên kết.
Cơ chế di truyền tính trạng.
Sự đa dạng của sinh giới.
Cơ chế của đột biến gene.
Câu 2

Ở cây đậu hà lan, khi lai các cây có hạt vàng, nhăn (AAbb) với các cây có hạt xanh, trơn (aaBB), thu được toàn bộ cây con có kiểu hình vàng, trơn (AaBb). Biết các gene quy định tính trạng đều trội hoàn toàn. Dựa trên cơ sở tế bào học, sự xuất hiện các tính trạng mới ở thế hệ cây con như trên là do

sai sót trong quá trình nguyên phân ở bố/mẹ.
đã xảy ra đột biến gene ở các cây con.
sai sót trong quá trình tạo giao tử ở bố mẹ.
có sự phân li và tái tổ hợp các nhiễm sắc thể.
Câu 3

Cơ sở tế bào học của sự di truyền các gene quy định tính trạng từ bố mẹ sang các cá thể con không bao gồm sự

giảm phân.
nhân đôi DNA.
thụ tinh.
nguyên phân.
Câu 4

Trên nhiễm sắc thể, các gene tồn tại thành từng cặp

cùng locus, chứa các allele giống hoặc khác nhau của một gene.
khác locus, chứa các allele giống hoặc khác nhau của một gene.
khác locus, chứa các allele giống nhau của một gene.
cùng locus, chứa các allele giống nhau của một gene.
Câu 5

Bậc cấu trúc của nhiễm sắc thể có đường kính 700 nm là

sợi nhiễm sắc.
nucleosome.
chromatid.
nhiễm sắc thể.
Câu 6

Công nghệ DNA tái tổ hợp là quá trình tạo ra

các gene từ cùng một nguồn.
các gene từ hai nguồn khác nhau.
phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau.
phân tử DNA từ cùng một nguồn.
Câu 7

Khi đột biến gene xảy ra và biểu hiện ra kiểu hình, ta có thể xác định được

cấu trúc của gene.
số lượng gene trên nhiễm sắc thể.
vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
chức năng của gene.
Câu 8

Ở sinh vật sinh sản hữu tính, đột biến gene ở trường hợp nào dưới đây sẽ biểu hiện trên một phần cơ thể (thể khảm)?

Tế bào mô.
Giao tử đực.
Tế bào hợp tử.
Giao tử cái.
Câu 9

Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể đơn bội n = 12, mang trình tự của khoảng 10 000 gene khác nhau quy định các đặc điểm của loài. Biết mỗi nhiễm sắc thể tương ứng với một phân tử DNA. Hệ gene của cá thể loài trên sẽ bao gồm trình tự các nucleotide trong

10 000 gene.
24 phân tử DNA.
5000 gene.
12 phân tử DNA.
Câu 10

Một mẫu DNA của virus được tách chiết từ vật nuôi bị bệnh, nhưng số lượng không đủ lớn để xác định được chính xác tác nhân gây bệnh là loại virus nào. Để tạo ra số lượng lớn bản sao DNA từ mẫu DNA trên, nên sử dụng phương pháp ứng dụng cơ chế

tái bản DNA.
phiên mã ngược.
dịch mã.
phiên mã.
Câu 11

Liên kết nào giữa các đơn phân nucleotide giúp cho phân tử DNA bền vững, không bị đứt gãy trong quá trình tái bản hay truyền đạt thông tin di truyền?

Liên kết ion.
Liên kết DNA - protein.
Liên kết phosphodiester.
Liên kết hydrogen.
Câu 12

Trong các thành tựu dưới đây, đâu không phải là thành tựu nghiên cứu giải trình tự hệ gene người?

Xác định toàn bộ trình tự nucleotide mang gene mã hóa protein.
Xác định nguyên nhân gây đột biến làm thay đổi trình tự gene.
Xác định toàn bộ trình tự nucleotide trong hệ gene.
Xác định các trình tự intron và exon trong các trình tự gene.
Câu 13

Bệnh bạch tạng là một căn bệnh phổ biến do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra, dẫn tới sự thiếu hụt các enzyme tổng hợp melanin - sắc tố quyết định màu da, tóc và mắt, ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh. Phương hướng điều trị nào sau đây là không phù hợp cho căn bệnh này?

Bổ sung các gene mã hóa melanin.
Bổ sung trực tiếp melanin.
Loại bỏ gene lặn không mã hóa melanin.
Bổ sung các mRNA mã hóa melanin.
Câu 14

Phân tử nào có một bộ ba đối mã (anticodon) và đầu 3' liên kết với amino acid?

tRNA.
mRNA.
DNA.
rRNA.
Câu 15

Trước khi học thuyết di truyền của Mendel ra đời, nhiều nhà khoa học cho rằng vật chất di truyền của bố mẹ sẽ được truyền đạt cho thế hệ con bằng cách truyền lại

một phần và hòa trộn với nhau.
một phần và không hòa trộn với nhau.
toàn bộ và không hòa trộn với nhau.
toàn bộ và hòa trộn với nhau.
Câu 16

Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp (1) dựa trên mạch khuôn là (2). Nội dung điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là

RNA; RNA.
RNA; protein.
protein; DNA.
DNA; RNA.
Câu 17

Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh

cấu trúc không gian của DNA.
trình tự nucleotide của DNA.
cấu tạo đơn phân nucleotide.
số liên kết hydrogen của DNA.
Câu 18

Vì sao ở một số nước trên thế giới, việc sử dụng thực vật, động vật biến đổi gene không được khuyến khích?

Tiềm ẩn nguy cơ kháng thuốc kháng sinh.
Chất lượng sản phẩm không đảm bảo vệ sinh.
Lợi ích dinh dưỡng thấp nhưng giá thành cao.
Kỹ thuật sản xuất lạc hậu, năng suất thấp.
Câu 19

Cho một gene ở sinh vật nhân sơ có 312 nucleotide, biết trình tự nucleotide ở đầu và cuối của hai mạch như sau:

Mạch 1: 5' ATG GTC GGA TCG ... GTT CGG TAA3'

Mạch 2: 3' TAC CAG CCT AGC ... CAA GCC ATT5'

Một đột biến gene xảy ra đã thay cặp nucleotide số 6 (tính từ phải sang trái) từ C - G thành A - T.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Mạch 2 là mạch mang thông tin di truyền.
b) Gene khi chưa đột biến mang thông tin mã hóa cho 52 amino acid tính cả amino acid mở đầu.
c) Đột biến trên có thể không làm thay đổi chức năng của protein do gene này mã hóa.
d) Nếu đột biến trên xảy ra cặp nucleotide số 11 (tính từ trái sang phải) thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản phẩm của gene.
Câu 20

Một nhà khoa học muốn cải tạo giống cây dưa hấu bản địa. Ông phát hiện ở giống cây này có mang gene A mã hóa cho một loại protein ức chế hoạt động của gene B (gene mã hóa lycopene tạo màu đỏ). Khi đó quả sẽ có ruột màu trắng không được đẹp mắt. Để giải quyết vấn đề trên, dựa vào cơ chế điều hòa biểu hiện gene, nhà khoa học đã đề ra một số biện pháp chỉnh sửa gene như sau:

Cách 1: Cắt bỏ trình tự promoter (P) ở gene A.

Cách 2: Cắt bỏ trình tự promoter (P) ở gene B.

Cách 3: Cắt bỏ trình tự operator (O) ở gene B.

Cách 4: Gây đột biến trình tự mã hóa trên gene A.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Theo phân loại gene, gene A và gene B đều là gene điều hòa.
b) Nếu gene A hoạt động, gene B sẽ phiên mã bình thường.
c) Cách 1, 3 và 4 sẽ tạo ra được dưa hấu ruột đỏ.
d) Gây đột biến trình tự mã hóa trên gene B sẽ tạo ra dưa hấu ruột đỏ.
Câu 21

Ở một loài thực vật, có hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau tác động cộng gộp lên sự hình thành chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b, cây thấp nhất có độ cao là 100 cm, cứ có 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cây cao 140 cm có kiểu gene AABb.
b) Cây cao 130 cm có kiểu gene AaBb.
c) Có 3 kiểu gene quy định cây cao 120 cm.
d) Có 4 kiểu gene quy định cây cao 110 cm.
Câu 22

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gene: A, a quy định tính trạng chiều cao; B, b quy định tính trạng màu hoa. Các allele trội là trội hoàn toàn. Cho lai các cây thân cao, hoa tím lai với cây thân thấp, hoa trắng thu được thế hệ F1 100% các cây là thân cao, hoa tím. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2 có 16 tổ hợp. Lấy bất kỳ một cây thân cao, hoa trắng trong các cây ở F2 đem lai phân tích.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hai tính trạng trên di truyền liên kết hoàn toàn.
b) Các cây ở thế hệ P có kiểu gene đồng hợp.
c) Thế hệ F2 có nhiều nhất 4 loại kiểu hình.
d) Tỉ lệ kiểu gene ở phép lai phân tích có thể là 1 : 1.
Câu 23

Trong các thành tựu dưới đây, có bao nhiêu thành tựu là của công nghệ tạo thực vật, động vật biến đổi gene?

a. Tạo giống "gạo vàng" mang gene tổng hợp tiền chất vitamin A.

b. Cừu tiết sữa chứa protein antithrombin - một chất được sử dụng làm thuốc chống đông máu.

c. Sinh sản vô tính tạo ra cừu Dolly.

d. Cá hồi có thêm gene tạo hormone sinh trưởng.

e. Tạo giống cà chua có gốc tạo ra củ khoai tây.

f. Vi khuẩn mang gene giúp cây trồng tăng cường hấp thụ nitrogen.

g. Nuôi cấy mô phân sinh nhân nhanh giống cây trồng có kiểu gene tốt.

Trả lời: .

Câu 24

Khi nói về phân loại các loại gene, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a. Dựa vào cấu trúc, gene được chia thành 2 loại là gene cấu trúc và gene điều hòa.

b. Thành tế bào, màng sinh chất, protein màng,... là các sản phẩm được tạo ra bởi gene cấu trúc.

c. Gene A có chức năng điều khiển mức độ phiên mã tạo ra RNA của gene B. Vậy gene A là gene điều hòa, gene B là gene cấu trúc.

d. Gene không phân mảnh chỉ chứa các đoạn intron.

e. Gene phân mảnh chứa cả intron và exon.

f. Vi khuẩn E. coli chỉ có gene không phân mảnh.

Trả lời: .

Câu 25

Cấu trúc operon lac có cụm gene cấu trúc gồm có bao nhiêu gene?

Trả lời: .

Câu 26

Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đen. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene nói trên lấy nhau thì sẽ tạo ra đời con có bao nhiêu nhóm kiểu hình?

Trả lời: .

Câu 27

Cho một đoạn trình tự mRNA được đánh dấu các nucleotide như hình dưới đây. Biết rằng bộ ba UCA mã hóa cho serine (Ser); UAC, UAU mã hóa cho tyrosine (Tyr); UGG mã hóa cho trytophane (Trp); CAU mã hóa cho histidine (His); CGG, AGG mã hóa cho arginine (Arg); AAU mã hóa cho asparagine (Asn); GGC mã hóa cho glycine (Gly).

sinh học 12, mRNA olm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là chính xác?

a. Trình tự amino acid được mã hóa từ mRNA này là Asn - Gly - Tyr - His.

b. Nếu thay nucleotide thứ 3 thành G thì chuỗi polynucleotide sẽ ngắn hơn bình thường.

c. Nếu thay nucleotide thứ 7 thành A thì chuỗi polynucleotide sẽ không thay đổi.

d. Nếu thay nucleotide thứ 11 thành G thì chuỗi polynucleotide sẽ ngắn hơn bình thường.

e. Nếu thay nucleotide thứ 10 thành C thì chuỗi polynucleotide sẽ không thay đổi.

Trả lời: .

Câu 28

Cho các cây có kiểu gene là AaBbDdEe tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu gene mang ít nhất 3 allele trội ở thế hệ F1 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)?

Trả lời: .